Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)



Đề thi vào lớp 10

Môn thi: Vật Lí (Công lập)

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Cách vẽ nào biểu diễn đúng hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi đi từ không khí vào nước ? Biết PQ là mặt phân cách giữa không khí và nước, I là điểm tới, SI là tia tới, IN là pháp tuyến.

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 2: Ảnh của 1 vật trên phim trong máy ảnh bình thường là:

A. Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

C. Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

D. Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Câu 3: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây của cuộn thứ cấp khi để hở có hiệu điện thế là bao nhiêu?

A. 110 V.    B. 12 V.

C. 22 V.    D. 24 V.

Câu 4: Bộ phận của mắt đóng vai trò tương đương với tấm phim trong máy ảnh về phương diện quang học là:

A. Thấu kính mắt.    B. Giác mạc.

C. Con ngươi.    D. Màng lưới.

Câu 5: Một ấm điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.thời gian đun sôi lượng nước trên là

A. 790,2 s.    B. 746,7 s.

C. 672 s.    D. 90,02 s.

Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?

A. Chuyển động không ngừng.

B. Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp.

C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao

D. Chuyển động không hỗn độn.

Câu 7: Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi.

A. khối lượng của vật.

B. khối lượng riêng của vật.

C. nhiệt độ của vật.

D. vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 8: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu.

A. 4Ω    B. 6Ω

C. 8Ω    D. 2Ω

Câu 9: Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh

A. ảo, nhỏ hơn vật.     B. ảo, lớn hơn vật

C. thật, nhỏ hơn vật     D. thật, lớn hơn vật.

Câu 10: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật?

A. Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.

B. Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện.

C. Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.

D. Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.

Câu 11: Môi trường nào sau đây là cách điện tốt nhất

A. nước muối.    B. kim loại.

C. nước cất.    D. không khí.

Câu 12: Trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?

A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không đổi

C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi

D. Từ trường qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh

Câu 13: Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa, nhận định nào dưới dây là đúng?

A. Một nửa tạo thành một thanh nam châm mới chỉ có một cực từ ở một đầu

B. Hai nửa đều mất hết từ tính

C. Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ cùng tên ở hai đầu

D. Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu

Câu 14: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 15: Một bóng đèn điện có ghi 220V – 100W được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu ?

A. 12kW.h    B. 400kW.h

C. 1440kW.h    D. 43200kW.h

Câu 16: Một ôtô rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h, cũng đi từ bến trên, một người đi mô tô đuổi theo với vận tốc 60km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ôtô lúc:

A. 8h    B. 8h30 phút

C. 9h    D. 7h40 phút

Câu 17: Nếu đồng thời giảm điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện và thời gian dòng điện qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?

A. Giảm đi 2 lần    B. Giảm đi đi 4 lần

C. Giảm đi 8 lần    D. Giảm đi 16 lần

Câu 18: Một quạt điện có ghi 220-200W. Quạt điện này sẽ hoạt động bình thường khi mắc vào hiệu điện thê

A. 220 V.    B. 200 V

C. 110 V.    D. 150 V.

Câu 19: Trong một số vệ tinh nhân tạo có lắp bộ phận chụp ảnh trái đất. Bộ phận này có vật kính hay không? Nếu có thì tiêu cự của nó vào cỡ bao nhiêu

A. Không có vật kính

B. Có vật kính với tiêu cự vài chục cm như các máy ảnh chụp xa

C. Có vật kính với tiêu cự tới vài chục m

D. Có vật kính với tiêu cự tới hàng km

Câu 20: Trong trường hợp nào sau đây không có suất điện động cảm ứng trong mạch:

A. dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của đường sức từ

B. dây dẫn thẳng quay trong từ trường

C. khung dây quay trong từ trường

D. vòng dây quay trong từ trường đều

Câu 21: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:

A. Từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.

B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.

C. Từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.

D. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

Câu 22: Dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi

A. cuộn dây đang quay trong từ trường thì dừng lại.

B. số đường sức từ đi qua tiết diện của cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

C. số đường sức từ đi qua tiết diện của cuôn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

D. nam châm đang tiến gần cuộn dây thì dừng lại.

Câu 23: Trong gia đình, các thiết bị nung nóng bằng điện năng. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí nhất?

A. Không sử dụng các thiết bị nung nóng bằng điện.

B. Không đun nóng bằng bếp điện.

C. Chỉ sử dụng các thiệt bị nung nóng bằng điện có công suất nhỏ trong thời gian tốì thiểu cần thiết.

D. Chỉ đun nấu bằng điện và sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc,... trong thời gian tối thiểu cần thiết.

Câu 24: Mắc song song hai điện trở R1 và R2 (với R1 > R2) thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương R của đoạn mạch thõa mãn điều kiện nào sau đây?

A. R > R1.    B. R < R1.

C. R < R2.    D. R1 < R < R2.

Câu 25: Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 26: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở

B. Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở

C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ

D. Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

Câu 27: Để dịch chuyển vật nặng lên cao người ta có thể dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?

A. Dùng ròng rọc động

B. Dùng ròng rọc cố định

C. Dùng mặt phẳng nghiêng

D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Câu 28: Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

A. Giảm dần đi.

B. Tăng dần lên.

C. Không thay đổi.

D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên.

Câu 29: Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?

A. Thấu kính phân kỳ có tiên cự 10 cm

B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.

D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.

Câu 30: Hình vẽ sau cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB. Đây là loại kính gì và ảnh A’B’ là ảnh gì ? Chọn đáp án đúng.

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

A. Thấu kính phân kỳ và A’B’ là ảnh ảo.

B. Thấu kính phân kỳ và A’B’ là ảnh thật.

C. Thấu kính hội tụ và A’B’ là ảnh ảo.

D. Thấu kính hội tụ và A’B’ là ảnh thật.

Câu 31: Cho hai điện trở, R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 40 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:

A. 210V.    B. 120V.

C. 90V.     D. 100V.

Câu 32: Một hòn đá bị ném xiên đang chuyển động cong. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng lực tác dụng lên hòn đá (Bỏ qua sức cản của môi trường).

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 33: Trên bóng đèn Đ1 có ghi 220 – 100W, trên bóng đèn, Đ2 có ghi 220V – 25W. Khi sáng bình thường, điện trở tương ứng R1 và R2 của dây tóc bóng đèn này có mối quan hệ như thế nào dưới đây?

A. R1 = 4R2    B. 4R1 = R2

C. R1 = 16R2    D. 16R1 = R2

Câu 34: Cặp lực nào trong hình vẽ sau là cặp lực cân bằng?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 35: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây gây nên:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 36: Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2mm2. Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là l,7.10-8Ω.m.

A. 1 Ω.    B. 0,85 Ω.

C. 2 Ω.     D. 1,5 Ω.

Câu 37: Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho ba cốc bằng thủy tinh giống nhau. Cốc 1 đựng rượu, cốc 2 đựng nước, cốc 3 đựng nước đá với khối lượng bằng nhau. Hãy so sánh độ tăng nhiệt độ của các cốc trên. Biết rằng nước đá chưa tan.

A. Δt1 = Δt2 = Δt3

B. Δt1 > Δt2 > Δt3

C. Δt1 < Δt2 < Δt3

D. Δt2 < Δt1 < Δt3.

Câu 38: Ưu điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của động cơ điện?

A. Không thải ra ngoài các chất khí hay hơi làm ô nhiễm môi trường xung quanh.

B. Có thể có công suất từ vài oat đến hàng trăm, hàng ngàn hàng chục ngàn kilôoat.

C. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%.

D. Biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng.

Câu 39: Để đun sôi một lượng nước bằng bếp dầu có hiệu suất 30%, phải dùng hết 1 lít dầu. Để đun sôi cũng lượng nước trên với bếp dầu có hiệu suất 20%, thì phải dùng

A. 2 lít dầu    B. 2/3 lít dầu

C. 1,5 lít dầu     D. 3 lít dầu

Câu 40: Phát biểu nào đúng khi nói về từ phổ ?

A. Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

B. Từ phổ là hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau

C. Từ phổ là hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm

D. Từ phổ là hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song

Đáp án & Hướng dẫn giải

1.D 2.C 3.B 4.D 5.B
6.D 7.C 8.D 9.B 10.D
11.C 12.C 13.D 14.D 15.A
16.C 17.D 18.A 19.B 20.A
21.D 22.C 23.D 24.C 25.B
26.A 27.D 28.A 29.C 30.C
31.C 32.D 33.B 34.D 35.B
36.B 37.B 38.D 39.C 40.A

Câu 1: Chọn D.

Khi đi từ không khí vào nước tia sáng bị gãy khúc ngay tại mặt phân cách của hai môi trường và có góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

Câu 2: Chọn C.

Ảnh của 1 vật trên phim trong máy ảnh bình thường là ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

Câu 3: Chọn B.

Tóm tắt

N1 = 4400 vòng; N2 = 240 vòng

U1 = 220 V; U2 = ?

Lời giải:

Ta có: Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6) suy ra:

Hai đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 4: Chọn D.

Màng lưới là bộ phận của mắt đóng vai trò tương đương với tấm phim trong máy ảnh về phương diện quang học.

Câu 5: Chọn B.

Tóm tắt

Uđm = 220V; Pđm = 1000W = 1kW; U = 220V; T0 = 20oC, nước sôi T = 100oC

Hiệu suất H = 90%; c = 4200 J/kg.K; t = ?

Lời giải:

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:

Q1 = c.m.(T – T0) = 4200.2.(100 - 20) = 672000 (J)

Hiệu suất của bếp:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Nhiệt lượng mà ấm điện đã tỏa ra khi đó là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Từ công thức: Qtp = A = P.t → Thời gian đun sôi lượng nước:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 6: Chọn D

Tính chất của các phân tử khí là chuyển động hỗn độn không ngừng nên đáp án D là đáp án không đúng.

Câu 7: Chọn C.

Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi nhiệt độ của vật.

Câu 8: Chọn D.

Khi gập đôi sợi dây thì dây mới có chiều dài giảm đi 2 lần và tiết diện tăng gấp 2 lần.

Chiều dài giảm 2 lần nên điện trở giảm hai lần, tiết diện tăng 2 lần nên điện trở giảm thêm 2 lần nữa kết quả là giảm 4 lần.

Vì vậy điện trở dây dẫn mới là 8 : 4 = 2Ω

Câu 9: Chọn B.

Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật.

Câu 10: Chọn D.

Thực nghiệm chứng tỏ hai dòng điện có thể tương tác với nhau

Câu 11: Chọn C.

Nước cất cách điện tốt hơn so với các loai nước khác và không khí.

Câu 12: Chọn C.

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn thay đổi.

Câu 13: Chọn D.

Mỗi nửa thành một thanh nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

Câu 14: Chọn D.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện (trong ra ngoài), chiều cảm ứng từ (phải qua trái) hướng vào lòng bàn tay, chiều ngón cái choãi ra (trên xuống dưới) chỉ chiều lực từ.

Câu 15: Chọn A.

Tóm tắt

UĐ = 220V; PĐ = 100W; U = 220V; t = 4.30 = 120h; A =?

Lời giải:

Vì UĐ = U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức:

P = PĐ = 100W

Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là:

A = P.t = 100W.120h = 1200W.h = 12 kW.h

Câu 16: Chọn C.

Vì ô tô rời bến lúc 6h nên lúc 7h ôtô đi được 1h với quãng đường là:

s = v.t = 40.1 = 40km.

Thời gian mô tô đi để đuổi kịp ôtô: Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Vậy mô tô sẽ đuổi kịp ôtô lúc: 7h + 2h = 9h

Câu 17: Chọn D.

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t là: Q = I2.R.t

Khi R’ = R/2; I’ = I/2; t’ = t/2 thì Q’ = I’2.R’.t’

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 18: Chọn A.

Quạt điện này sẽ hoạt động bình thường khi mắc vào hiệu điện thế U = Uđịnh mức = 220V.

Câu 19: Chọn B.

Vì bất kì máy ảnh nào đều có vật kính và tiêu cự của nó không thể là chục m hay hàng km vì quá lớn so với kích thước của các vệ tinh.

Câu 20: Chọn A.

Khi dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của đường sức từ thì mạch điện không kín

Câu 21: Chọn D.

Khi nam châm đứng yên so với cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của dây không thay đổi. Chỉ khi nam châm quay thì số đường sức từ đó mới luân phiên tăng giảm nên trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

Câu 22: Chọn C.

Khi số đường sức từ đi qua tiết diện của cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại sẽ làm cho trong dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều.

Câu 23: Chọn D.

Chỉ đun nấu bằng điện và sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc,... trong thời gian tối thiểu cần thiết.

Câu 24: Chọn C.

Ta có 1/R = 1/R1 + 1/R2 nên 1/R > 1/R1 và 1/R > 1/R2.

Suy ra R < R1 và R < R2.

Vì R1 > R2 nên R < R2 là thỏa mãn được tất cả.

Câu 25: Chọn B.

Định luật Ôm

Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Công thức: Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6) (trong đó: U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, R là điện trở dây dẫn, I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn).

Câu 26: Chọn A.

Vì đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch có những điểm nối chỉ của hai điện trở. Nếu có điểm nối chung của nhiều điện trở thì sẽ có nhiều nhành rẻ, không phù hợp với đoạn mạch nối tiếp.

Câu 27: Chọn D.

Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Câu 28: Chọn A.

Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi.

Câu 29: Chọn C.

Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.

Câu 30: Chọn C.

Vì A’B’ cùng chiều với vật và nằm cùng phía với vật đối với trục chính nên nó là ảnh ảo.

Ảnh A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ

Câu 31: Chọn C.

Tóm tắt

R1 = 20Ω; I1 max = 2A; R2 = 40Ω; I2 max = 1,5A

U = 12 V; I = 0,4 A

Hỏi: Umax?

Giải

Khi R1, R2 mắc nối tiếp thì dòng điện chạy qua hai điện trở có cùng cường độ.

Do đó đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là:

Imax = I2 max = 1,5A.

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R = R1 + R2 = 20 + 40 = 60Ω

Vậy hiệu điện thế tôi đa là: Umax = Imax. R = 1,5.60 = 90V.

Câu 32: Chọn D.

Hòn đá bị ném xiên đang chuyển động cong chỉ chịu tác dụng của trọng lực P (bỏ qua sức cản của môi trường) có điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.

Câu 33: Chọn B.

Tóm tắt

U = U1 = U2 = 220V; P1 = 100W; P2 = 25W; R1 = ? R2

Lời giải:

Áp dụng công thức: Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Khi đèn sáng bình thường thì điện trở của hai đèn lần lượt là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Ta có tỷ lệ:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 34: Chọn D.

Vì cặp lực cân bằng là cặp lực cùng đặt lên một vật có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng và ngược chiều nhau.

Câu 35: Chọn B.

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, đặt bàn tay ôm ống dây, chiều các ngón tay khum lại chỉ chiều dòng điện, chiều ngón tay cái choãi ra chỉ chiều cảm ứng từ trong lòng ống dây

Câu 36: Chọn B.

Tóm tắt

l = 100m ; S = 2 mm2 = 2.10-6 m2; ρ = l,7.10-8 Ω.m

Hỏi: R = ?

Giải

Ta có:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 37: Chọn B.

Vì nhiệt lượng cung cấp cho ba cốc bằng thủy tinh giống nhau, có khối lượng bằng nhau nê độ tăng nhiệt độ Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6) tỷ lệ nghịch với nhiệt dung riêng c.

Ta có cnc > crượu hay c2 > c1 ⇒ Δt1 > Δt2

Khi so sánh cốc (2) và (3) thì ở cốc (3) đá chưa tan, nên cần phải tốn một nhiệt lượng để làm đá tan (nhiệt nóng chảy) mà không làm tăng được nhiệt độ của cốc. Vì vậy, cốc (2) có độ tăng nhiệt lớn hơn cốc 3.

Vậy: Δt1 > Δt2 > Δt3

Câu 38: Chọn D.

Biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng không phải là ưu điểm của động cơ điện.

Câu 39: Chọn C.

Ta có:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Vì trong cả hai trường hợp đều đun sôi cùng một lượng nước nên Qi không đổi:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 6)

Câu 40: Chọn A

Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

Xem thêm các Đề ôn thi vào lớp 10 môn Vật Lí chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn theo cấu trúc ra đề thi Trắc nghiệm, Tự luận mới giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Vật Lí.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.