Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)



Đề thi vào lớp 10

Môn thi: Vật Lí (Công lập)

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Một người nhìn bể nước theo phương IM thì thấy ảnh của một điểm O trên đáy bể như hình vẽ bên. Điểm O có thể nằm ở đâu?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

A. Trên đoạn AN     B. Trên đoạn NH

C. Tại điểm N     D. Tại điểm H.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?

A. Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi

B. Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi

C. Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi

D. Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc thì không.

Câu 3: Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

C. Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

Câu 4: Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra ở mỗi điện trở có mối quan hệ với các điện trở đó như thế nào?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 5: Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

A. 220 vòng     B. 230 vòng

C. 240 vòng     D. 250 vòng

Câu 6: Chọn phát biểu sai.

A. Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh thật.

B. Tiêu cự của thuỷ tinh thể luôn thay đổi được.

C. Khoảng cách từ tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc là hằng số.

D. Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh ảo.

Câu 7: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:

A. Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.

C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.

Câu 8: Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai ?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

A. Kim nam châm số 1.

B. Kim nam châm số 3.

C. Kim nam châm số 4.

D. Kim nam châm số 5.

Câu 9: Công có ích của một động cơ điện trong thời gian làm việc 10 phút là 211200J, hiệu suất của động cơ là 80%. Biết rằng hiệu điện thế của động cơ là 220V, cường độ dòng điện qua động cơ là:

A. 2A    B. 2,5A

C. 3,5A    D. 4,5A

Câu 10: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

A. Vật liệu làm dây dẫn

B. Khối lượng của dây dẫn

C. Chiều dài của dây dẫn

D. Tiết diện của dây dẫn.

Câu 11: Trong máy phát điện xoay chiều roto là nam châm,khi máy hoạt động thì nam châm có tác dụng gì?

A. Tạo ra từ trường.

B. Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng.

C. Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây giảm.

D. Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên.

Câu 12: Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính phân kỳ, cách thấu kính đoạn lớn hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh

A. ảo, nhỏ hơn vật.

B. ảo, lớn hơn vật

C. thật, nhỏ hơn vật

D. thật, lớn hơn vật.

Câu 13: Khi làm các đường ô tô qua đèo thì người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài để:

A. giảm quãng đường

B. giảm lực kéo của ô tô

C. tăng ma sát

D. tăng lực kéo của ô tô

Câu 14: Trên một biến trở có ghi 30 – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?

A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

Câu 15: Dùng máy ảnh mà vật kính có tiêu cự 5cm để chụp ảnh một người đứng cách máy 3m. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là

A. 5,085 cm.    B. 0,085 cm.

C. 5,85 cm.     D. 0,85 cm.

Câu 16: Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 ?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 17: Một bình nóng lạnh có ghi 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V. Tính thời gian để bình đun sôi 10 lít nước từ nhiệt độ 20oC, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt lượng bị hao phí là rất nhỏ.

A. 30 phút 45 giây    B. 44 phút 20 giây.

C. 50 phút 55 giây    D. 55 phút 55 giây

Câu 18: Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?

A. Đèn compac

B. Đèn dây tóc nóng sáng

C. Đèn LED (điốt phát quang)

D. Đèn ống (đèn huỳnh quang)

Câu 19: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 20: Trong trường hợp nào dưới đây ánh sáng trắng sẽ không bị phân tích?

A. Chiếu tia sáng trắng qua một lăng kính.

B. Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào một gương phẳng.

C. Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào mặt ghi của một đĩa CD.

D. Chiếu một chùm sáng trắng vào một bong bóng xà phòng.

Câu 21: Ba vòng dây dẫn V giống nhau, đặt trước 3 nam châm giống hệt nhau. Trong những trường hợp nào đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây dẫn nhiều nhất?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

A. Trường hợp c.

B. Trường hợp a.

C. Cả a, b, c đều như nhau.

D. Trường hợp b

Câu 22: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.

B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

C. Cát được trộn lẫn với ngô.

D. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.

Câu 23: Chọn câu trả lời sai:

Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:

A. gần nhất cách mắt 15 cm.

B. xa nhất cách mắt 50 cm.

C. cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm.

D. gần nhất cách mắt 50 cm.

Câu 24: Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa nếu pin nhận được

A. điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J.

B. năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J.

C. điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J.

D. năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J.

Câu 25: Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực cân bằng F1 và F2 theo chiều của lực F2. Nếu tăng cường độ của lực F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốc:

A. luôn tăng dần

B. luôn giảm dần

C. tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần

D. giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần.

Câu 26: Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

A. La bàn    B. Loa điện

C. Rơ le điện từ    D. Đinamo xe đạp

Câu 27: Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?

A. 1500 W    B. 500 W

C. 1000 W    D. 250 W

Câu 28: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu?

A. 5A    B. 10A

C. 15A    D. 20A

Câu 29: Cho các trường hợp của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Các trường hợp có cực Bắc (N) ở phía bên phải gồm?

A. a, b     B. Không có

C. a     D. c, d

Câu 30: Chọn câu phát biểu không đúng

A. Kính lúp có số bội giác càng nhỏ thì tiêu cự càng dài.

B. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng dài.

C. Cả ba phương án đều sai.

D. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn.

Câu 31: Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:

A. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.

B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

C. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.

D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Câu 32: Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:

A. 177,3 kJ     B. 177,3 J

C. 177300 kJ    D. 17,73 J

Câu 33: Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.

C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

D. Đưa 1 cực của nam châm từ ngoài vào trong 1 cuộn dây dẫn kín

Câu 34: Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố trọng lực của vật?

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

A. Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

B. Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N.

C. Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

D. Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N.

Câu 35: Chọn phát biểu đúng khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp.

A. Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

B. Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.

C. Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.

D. Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu.

Câu 36: Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?

A. Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.

B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.

C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín.

D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó.

Câu 37: Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới 1 hiệu điện thế 100000V Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi 2 lần ?

A. 200000V.    B. 400000V.

C. 141000V.    D. 50000V.

Câu 38: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó điện trở R1 = 14Ω, R2 = 8Ω, R3 = 24Ω. Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

A. I2 = 0,1A; I3 = 0,3A

B. I2 = 3A; I3 = 1A.

C. I2 = 0,1A; I3 = 0,1A.

D. I2 = 0,3A; I3 = 0,1A

Câu 39: Một vật rơi từ vị trí A xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Khi vật rơi đến vị trí B thì động năng của vật bằng 1/2 thế năng của nó. Động năng của vật tiếp tục tăng thêm một lượng là 100 J thì có giá trị bằng thế năng. Thế năng của vật ở vị trí A là:

A. 50 J     B. 100 J

C. 200 J    D. 600 J

Câu 40: Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật đó sinh ra khi rơi xuống đến đất: A = P.h. Một lớp nước dày 1m trên mặt một hồ chứa nước có diện tích 1 km2 và độ cao 200m so với cửa tuabin của nhà máy thủy điện có thể cung cấp một năng lượng điện là bao nhiêu?

A. 2.1010J    B. 2.1012J

C. 4.1010J    D. 4.1012J.

Đáp án & Hướng dẫn giải

1.B 2.D 3.B 4.A 5.D
6.D 7.A 8.D 9.A 10.B
11.D 12.A 13.B 14.C 15.A
16.B 17.C 18.B 19.A 20.B
21.B 22.C 23.D 24.B 25.D
26.C 27.B 28.A 29.D 30.B
31.D 32.A 33.D 34.A 35.A
36.D 37.C 38.D 39.D 40.B

Câu 1: Đáp án B.

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng tia sáng truyền từ nước sang không khí có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ nên điểm O sẽ nằm trong đoạn NH để cho ảnh O’ nằm trên đáy bể.

Câu 2: Đáp án: D

Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh. Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ, khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi được.

Câu 3: Đáp án B

Chiều của đường sức từ cho ta biết hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

Câu 4: Đáp án A.

R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I.

Kí hiệu nhiệt lượng tỏa ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2

Ta có:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 5: Đáp án D.

Ta có:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 6: Đáp án: D

Ảnh của vật qua thủy tinh thể là ảnh thật

Câu 7: Đáp án A.

Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

Câu 8: Đáp án D.

Kim nam châm số 5 bị vẽ sai.

Câu 9: Đáp án A.

Công có ích: A1 = 211200 J = H.A

⇒ Công toàn phần

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Mặt khác công toàn phần A = U.I.t = 264000 J

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 10: Đáp án B.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫn.

Câu 11: Đáp án D.

Trong máy phát điện xoay chiều roto là nam châm, khi máy hoạt động thì nam châm có tác dụng làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên.

Câu 12: Đáp án A.

Vật thật trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 13: Đáp án B.

Khi làm các đường ô tô qua đèo thì người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài để tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng và do đó giảm lực kéo của ô tô.

Câu 14: Đáp án C.

Các số ghi này có ý nghĩa: Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

Câu 15: Đáp án A.

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Ta có:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Mà OI = AB

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

⇒ 300.A'F' = 5A'F' + 25 ⇒ A'F' = 0,085 cm

Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là:

A’O = A’F’ + F’O = 0,085 + 5 = 5,085 cm

Câu 16: Đáp án B.

Vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 17: Đáp án C.

Thời gian để bình đun sôi 10 lít nước từ nhiệt độ 20oC là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 18: Đáp án B.

Sử dụng đèn dây tóc nóng sáng sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất.

Câu 19: Đáp án A.

Biểu thức xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 20: Đáp án B.

Ánh sáng trắng không bị phân tích mà chỉ bị phản xạ.

Câu 21: Đáp án B.

Trường hợp a cuộn dây đặt vuông góc với từ trường ⇒ Số đường sức xuyên qua cuộn dây là nhiều nhất.

Câu 22: Đáp án C.

Cát được trộn lẫn với ngô là sự trộn hay hòa lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tử.

Câu 23: Đáp án D.

Tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt đó. Vậy khi không đeo kính người đó nhìn rõ vật:

+ Gần nhất cách mắt bằng khoảng cực cận: dmin = OCC = 15 cm

+ Xa nhất cách mắt bằng tiêu cự của kính: dmax = OCV = f = 50 cm

+ Cách mắt trong khoảng từ 15 cm đến 50 cm.

Câu 24: Đáp án B.

- Pin mặt trời hoạt động dưới sự biến đổi từ năng lượng mặt trời sang điện năng.

- Hiệu suất pin mặt trời là 10% nghĩa là nếu pin nhận được năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J.

Câu 25: Đáp án D.

Nếu tăng cường độ của lực F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốc giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần.

Câu 26: Đáp án C.

Rơ le điện từ có một nam châm điện không có nam châm vĩnh cửu.

Câu 27: Đáp án B.

v = 9 km/h = 2,5 m/s

Công mà con ngựa thực hiện: A = F.s

⇒ Công suất của con ngựa:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Mặt khác

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 28: Đáp án A

A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s

Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 29: Đáp án D.

Các trường hợp có cực Bắc (N) ở phía bên phải gồm: c và d.

Câu 30: Đáp án B.

Do G tỉ lệ nghịch với f nên G tăng thì f giảm (tiêu cự ngắn đi)

Câu 31: Đáp án D.

Nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Câu 32: Đáp án A.

m1 = 300 g = 0,3 kg

m2 = 0,5 lít = 0,5 kg

t1 = 25oC = 298K

t2 = 100oC = 373K

Nhiệt lượng cần thiết để ấm nhôm nóng lên:

Q1 = m1c1Δt = m1c1(t2 – t1) = 0,3.880.(373 – 298) = 19800 J

Nhiệt lượng cần thiết để nước nóng lên:

Q2 = m2c2Δt = m2c2(t2 – t1) = 0,5.4200.(373 – 298) = 157500 J

Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:

Q = Q1 + Q2 = 19800 + 157500 = 177300 J = 177,3 kJ

Câu 33: Đáp án D.

Đưa 1 cực của nam châm từ ngoài vào trong 1 cuộn dây dẫn kín.

Câu 34: Đáp án A.

Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

Câu 35: Đáp án A.

Phần quay là nam châm tạo ra từ trường, phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện, đinamô dùng nam châm vĩnh cửu, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.

Câu 36: Đáp án D.

Trường hợp trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều: Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn không biến đổi.

Câu 37:

Tóm tắt

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Lời giải:

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện khi dùng hiệu điện thế U và U’ lần lượt là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Để giảm hao phí hai lần thì:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

→ U' = √2.U = √2.100000 = 141421 ≈ 141000V

Câu 38: Đáp án D.

Ta thấy I1 = I23 = 0,4A

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Hiệu điện thế của mạch là:

U = I.RAB = 0,4.20 = 8V

U1 = I1.R1 = 0,4.14 = 5,6V

U23 = U – U1 = 8 – 5,6 = 2,4V

U23 = U2 = U3 = 2,4V

Cường độ dòng điện qua điện trở R2:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Cường độ dòng điện qua điện trở R2:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Câu 39: Đáp án D.

- Gọi Wđ, Wt, W lần lượt là động năng, thế năng và cơ năng của vật.

C là vị trí có động năng bằng thế năng.

- Theo đề bài ta có:

Tại B:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

Tại C:

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 8)

- Lại có:

WđC = WtC ⇔ WđB + 100 = 2WđB - 100

⇒ WđB = 200 J ⇒ WtB = 2.200 = 400 J

- Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, ta có:

Cơ năng của vật tại B: WB = WdB + WtB = 200 + 400 = 600 J

Thế năng của vật tại A bằng cơ năng của vật tại B (do tại A vật chỉ có thế năng mà không có động năng).

WtA = WB = 600 J

Câu 40: Đáp án B.

Công mà lớp nước rộng 1km2, dày 1m, có độ cao 200m có thể sinh ra khi chảy vào tuabin là:

A = Ph = Vdh (V là thể tích, d là trọng lượng riêng của nước).

A = (1000000.1). 10000.200 = 2.1012J.

Công đó bằng thế năng của lớp nước, khi vào tuabin sẽ dược chuyển hóa thành điện năng.

Xem thêm các Đề ôn thi vào lớp 10 môn Vật Lí chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn theo cấu trúc ra đề thi Trắc nghiệm, Tự luận mới giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Vật Lí.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.