Toán lớp 10 - Giải bài tập Toán 10 Đại số, Hình học chi tiết


Giải bài tập Toán lớp 10 Đại số, Hình học chi tiết

Với giải bài tập Toán lớp 10 [có kèm video bài giải] hay nhất, chi tiết đầy đủ Đại số và Hình học giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà môn Toán lớp 10. Bên cạnh đó là các bài tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 [có kèm video bài giảng] và bộ bài tập trắc nghiệm theo bài học cùng với trên 100 dạng bài tập Toán lớp 10 với đầy đủ phương pháp giải giúp bạn ôn luyện để đạt điểm cao trong các bài thi môn Toán lớp 10.

Toán 10 - phần Đại số

Chương 1: Mệnh đề - Tập hợp

Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai

Chương 3: Phương trình. Hệ phương trình

Chương 4: Bất đẳng thức. Bất phương trình

Chương 5: Thống kê

Chương 6: Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác

Toán 10 - phần Hình học

Chương 1: Vectơ

Chương 2: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng

Chương 3: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Tài liệu lý thuyết và các dạng bài tập Toán lớp 10:




Giải bài tập Toán lớp 10 Bài 1: Mệnh đề

Video giải Toán 10 Bài 1: Mệnh đề - Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Lời giải

Các câu ở bên trái là các câu khẳng định, có tính đúng sai

Các câu ở bên phải không thể nói là đúng hay sai

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không là mệnh đề.

Lời giải

VD về câu là mệnh đề:

5 là số nguyên tố

Sắt là kim loại.

VD về câu không phải là mệnh đề:

Hôm nay là thứ mấy?

Trời đẹp quá!

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 5: Xét câu “x > 3”. Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.

Lời giải

Với x = 5, mệnh đề nhận được là mệnh đề đúng

Với x =1, mệnh đề nhận được là mệnh đề sai

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ π là một số hữu tỉ”;

Q: “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

Lời giải

Mệnh đề phủ định của P: P “ π không là một số hữu tỉ”.

P là mệnh đề sai, P là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định của Q: Q “Tổng hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”.

Q là mệnh đề đúng, Q là mệnh đề sai.

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Từ các mệnh đề:

P: “Gió mùa Đông Bắc về”

Q: “Trời trở lạnh”

Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q

Lời giải

P ⇒ Q: “ nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh.”

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề

P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o

Q: “ABC là một tam giác đều”

Hãy phát biểu định lí P ⇒ Q. Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

Lời giải

P ⇒ Q: “ Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60o thì ABC là một tam giác đều”

Giả thiết: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o

Kết luận: “ABC là một tam giác đều”

Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần: “ABC là một tam giác đều là điều kiện cần để tam giác ABC có hai góc bằng 60o

Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện đủ : “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o là điều kiện đủ để ABC là tam giác đều”

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng P ⇒ Q sau

a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60o

Hãy phát biểu các mệnh đề Q ⇒ P tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

Lời giải

a) Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là tam giác đều

Đây là mệnh đề sai

b) Nếu ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60o thì ABC là một tam giác đều

Đây là mệnh đề đúng

....................................

....................................

....................................

Bài giảng: Bài 1: Mệnh đề (tiết 1) - Thầy Lê Thành Đạt (Giáo viên VietJack)

Giải bài tập Toán lớp 10 Bài 2: Tập hợp

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 10: Nêu ví dụ về tập hợp.

Dùng kí hiệu ∈ và ∉ để viết các mệnh đề sau.

a)3 là một số nguyên;

b)√2 không phải là số hữu tỉ

Lời giải

Ví dụ về tập hợp: Toàn bộ học sinh lớp 10A

a) 3 ∈ Z

b) √2 ∉ Q

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 10: Liệt kê các phần tử của tập hợp các ước nguyên dương của 30

Lời giải

A = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 11: Tập hợp B các nghiệm của phương trình 2x2 – 5x + 3 = 0 được viết là B = { x ∈ R | 2x2 – 5x + 3 = 0}

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp B.

Lời giải

B = {3/2;1}

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 11: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp: A = { x ∈ R | x2 + x + 1 = 0}

Lời giải

Do phương trình x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm nên tập hợp A không có phần tử nào

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 11: Biểu đồ minh họa trong hình nói gì về quan hệ giữa tập hợp các số nguyên Z và tập hợp các số hữu tỉ Q ? Có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu tỉ hay không ?

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Lời giải

Tập hợp các số nguyên Z nằm trong tập hợp các số hữu tỉ Q

Có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu tỉ

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 12: Xét hai trường hợp

A = { n ∈ N | n là bội của 4 và 6}

B = { n ∈ N | n là bội của 12}

Kiểm tra các kết luận sau

a)A ⊂ B        b)B ⊂ A

Lời giải

Kết luận A đúng

Kết luận B đúng

....................................

....................................

....................................



Nhóm hỏi bài 2k6