Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.

- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng.

- Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ.

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Quảng cáo

Năng lực riêng:

- Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng; phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ.

- Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.

3. Phẩm chất

- Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.

- Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng.

- Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng.

Quảng cáo

- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nối chữ”, HS tìm các từ khoá liên quan đến vùng đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: Các từ khoá liên quan đến vùng đồng bằng sông Hồng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh ô chữ lên màn hình máy chiếu:

Quảng cáo

H

À

N

I

V

C

N

Ư

R

Q

H

N

À

B

H

H

R

A

N

I

U

L

N

Ê

R

N

H

A

C

R

N

Ì

Y

V

J

A

C

D

I

N

A

I

N

B

G

Ĩ

J

D

M

N

G

D

N

K

A

I

N

N

G

J

O

N

I

H

Ư

C

A

Á

Ư

H

K

M

I

Q

B

N

J

Ơ

Q

H

H

P

R

N

B

Ì

R

F

H

D

N

T

I

H

H

R

N

A

M

Đ

N

H

G

O

Ú

P

H

J

L

F

F

E

J

B

F

F

C

K

H

I

P

H

Ò

N

G

R

U

A

N

H

D

K

R

X

M

W

O

L

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS hai đội quan sát ô chữ và tìm các từ khoá liên quan đến vùng đồng bằng sông Hồng.

+ Sau mỗi 5 giây, HS giơ bảng phụ viết từ khoá mình tìm được. Nếu trả lời chính xác đội đó sẽ được một sticker bông hoa.

+ Kết thúc trò chơi, đội nào có nhiều sticker hơn sẽ giành chiến thắng.

+ Câu trả lời sau nếu trùng với câu trả lời trước sẽ không được tính điểm và bị loại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những từ khoá có liên quan đến đồng bằng sông Hồng là: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng có những hạn chế nhất định. Thế mạnh và hạn chế của vùng như thế nào? Vấn đề phát triển công nghiệp, dịch vụ vủa vùng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Đồng bằng sông Hồng.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.103 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.103 và trả lời câu hỏi:  Hãy xác định đặc điểm về vị trí địa lí và dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về vị trí địa lí và dân số vùng Đồng bằng sông Hồng:

Tư liệu 1: Quy mô dân số vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 – 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số

 (triệu người)

17,9

19,6

22,6

23,2

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2023)

Tư liệu 2: Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước giai đoạn 2009 – 2021

(Đơn vị: %)

Năm

2009

2019

2021

Đồng bằng sông Hồng

20,9

32,4

37,0

Cả nước

14,8

22,8

26,1

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2010, 2020, 2023)

Tư liệu 3: Số dân thành thị và tỉ tỉ lệ dân thành thị ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 - 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Số dân thành thị (nghìn người)

3 800,4

5 756,4

8 130,3

8 729,7

Tỉ lệ dân thành thị (%)

21,3

29,3

35,9

37,6

- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh.

- Vùng tiếp giáp với Trung Quốc, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có vùng biển rộng lớn, có nhiều đảo, quần đảo.

- Vùng có cửa khẩu thông thương, có tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, thuận lợi để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và giao lưu hợp tắc trong và ngoài nước.

2. Dân số

- Số dân đông nhất cả nước.

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2021 là 1,07%.

- Mật độ dân số cao nhất cả nước.

- Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình chung cả nước.

- Có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu….

Trả lời câu hỏi mở rộng:

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:

- Nguyên nhân về tự nhiên:

+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha).

+ Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông).

+ Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước.

- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội:

+ Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc.

+ Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 12 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 12 các môn học