Đáp án Đề minh họa năm 2019 môn Tiếng Anh (có giải chi tiết)

Đáp án Đề minh họa năm 2019 môn Tiếng Anh

Xem: Đề minh họa năm 2019 môn Tiếng Anh

Đáp án:

1.A 2.C 3.D 4.C 5.C 6.C
7.A 8.B 9.A 10.A 11.C 12.B
13.A 14.D 15.B 16.B 17.D 18.D
19.C 20.B 21.C 22.A 23.A 24.A
25.D 26.B 27.D 28.D 29.B 30.C
31.D 32.C 33.C 34.C 35.B 36.B
37.B 38.D 39.A 40.B 41.A 42.C
43.B 44.B 45.B 46.A 47.B 48.A
49.C 50.B

Hướng dẫn giải chi tiết:

Câu 1:

Chọn A.

Cách phát âm đuôi /ed/

- washed có phần gạch chân phát âm /t/

- formed, turned và boiled có phần gạch chân phát âm /d/

Câu 2:

Chọn C.

Các phát âm /ou/

- could có phần gạch chân phát âm là /ʊ/

- house, mouth và found có phần gạch chân phát âm là /aʊ/

Câu 3:

Chọn D.

Trọng âm

- cancel có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

- inform, explore và prevent có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Câu 4:

Chọn C.

- invention có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

- attitude, manager và company có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Câu 5:

Chọn C.

Mạo từ

Thế giới là duy nhất nên sử dụng mạo từ “the”

around the world (phr.): vòng quanh thế giới

Dịch: Bố mẹ tôi hi vọng được du lịch vòng quanh thế giới mùa hè tới.

Câu 6:

Chọn C.

Câu điều kiện loại 1

Dịch: Nếu bạn xem bộ phim này, bạn sẽ học được về các nền văn hóa của các nước Đông Nam Á.

Câu 7:

Chọn A.

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

Dịch: Paul đã để ý thấy một quảng cáo tuyển dụng khi anh đang đi dọc con phố.

Câu 8:

Chọn B.

Liên từ

Hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản nhau nên phải sử dụng trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ đứng trước một mệnh đề, là “although”

Dịch: Năng lương mặt trời không được sử dụng rộng rãi mặc dù nó thân thiện với môi trường

Câu 9:

Chọn A.

Giới từ

warn sb about sth: Cảnh báo ai về điều gì

Dịch: Biển báo cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm khi bơi ở dòng sông này.

Câu 10:

Chọn A.

- On arrival at the party: Khi vừa đến bữa tiệc

- To have attended the party: Để đã có thể tham dự bữa tiệc

- They had arrived at the party: Họ đã đến bữa tiệc (trước khi hành động ở mệnh đề sau xảy ra)

- Just attended the party: Vừa tham dự bữa tiệc xong

Dịch: Khi vừa đến bữa tiệc, họ rất bất ngờ khi thấy ban nhạc yêu thích của mình đang chơi ở đó.

Câu 11:

Chọn C.

Mệnh đề trạng ngữ đầu câu là câu bị động được giản lược động từ “to be” và chủ ngữ “these products” vì 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ.

Dịch: Khi được sản xuất số lượng lớn, những sản phẩm này sẽ có giá hợp lý hơn.

Câu 12:

Chọn B.

Câu bị động và dạng động từ đứng sau “forget”

- forget + V_ing: quên đã làm việc gì

- forget + to-V: quên (sẽ) phải làm gì

Dịch: Jane sẽ không bảo giờ quên đã được trao giải nhất ở một cuộc thi danh giá như vậy.

Câu 13:

Chọn A.

Loại từ

Ngoại động từ “save” cần một danh từ đứng sau để bổ nghĩa (tiết kiệm cái gì?)

- electricity (n): điện năng

- electrify (v): làm nhiễm điện

- electric (adj): (thuộc) điện, điện tử

- electrically (adv):

Dịch: Bạn nên tắt các đèn trước khi ra ngoài để tiết kiệm điện năng.

Câu 14:

Chọn D.

Nghĩa của câu

- gain (v): thu được

- receive (v): nhận được

- improve (v): cải thiện

- raise (v): tăng

Dịch: Tăng học phí sẽ làm nhiều sinh viên nản lòng với việc học đại học.

Câu 15:

Chọn B.

Cụm động từ

do harm to sth: làm hại đến cái gì đó

Dịch: Uống đồ uống có cồn quá nhiều sẽ làm hại đến sức khỏe của chúng ta.

Câu 16:

Chọn B.

Cụm cố định (collocation):

Certificate of completion: chứng nhận hoàn thành khoá học

Degree: chứng chỉ chuyên môn (thể hiện cấp bậc, trình độ), thường là do trường đại học cấp sau khi sinh viên tốt nghiệp.

Diploma: chứng chỉ hoàn thành khoá học (chứng nhận trình độ học vấn của người nhận)

Qualification: năng lực chuyên môn

Dịch: Cuối khoá đào tạo, mỗi học viên được trao giấy chứng nhận hoàn thành khoá học.

Câu 17:

Chọn D.

Cụm cố định (collocation):

Excessively high: cực kỳ cao, cao vượt mức cho phép

Dịch: Mức ô nhiễm cao vượt mức cho phép ở vùng duyên hải là vấn đề được chính phủ đặc biệt quan tâm.

Câu 18:

Chọn D.

Cụm cố định (collocation):

Leave something to chance: tính toán các khả năng để giảm thiểu rủi ro.

Dịch: các nhà tổ chức sự kiện nên cẩn thận lên kế hoạch mọi thứ để giảm thiểu rủi ro.

Câu 19:

Chọn C.

Từ đồng nghĩa (synonym):

Regard = consider: coi như, xem như

Dịch: Sự khám phá ra hành tinh mới đó được xem như bước đột khá trong ngành thiên văn học.

Câu 20:

Chọn B.

Từ đồng nghĩa (synonym):

Get around = persuade: thuyết phục

Dịch: Cuối cùng Mary cũng cố gắng thuyết phục được bố mẹ nghiêm khắc để đi du lịch 3 ngày với các bạn.

Câu 21:

Chọn C.

Từ trái nghĩa (antonym):

Deter: ngăn cản, làm nản lòng >< encourage: khuyến khích

Dịch: Tắc đường ở các thành phố lớn ngăn mọi người sử dụng ô tô riêng ở các giờ cao điểm.

Câu 22:

Chọn A.

Từ trái nghĩa (antonym):

Once in a while: thỉnh thoảng >< regularly: thường xuyên

Dịch: Ngày nay mọi người chỉ thỉnh thoảng đọc báo giấy vì họ có xu hướng tiếp cận các thông tin qua mạng.

Câu 23:

Chọn A.

Câu giao tiếp:

Đáp lại lời mời lịch sự “Would you like to V?”: bạn có muốn....

- Đồng ý: Yes, I’d love to.

- Từ chối: I’m sorry I can’t.

Dịch: Jack đang mời Mary đến bữa tiệc của anh ấy

- Jack: “Bạn có muốn đến bữa tiệc của mình cuối tuần này không?”

- Mary: “Ừ, tớ thích lắm”.

Câu 24:

Chọn A.

Câu giao tiếp:

Đồng tình với một quan điểm “I think + S V”: tôi nghĩ...

Dịch: Laura và Mitchelle đang nói về chương trình học ở trường.

- Laura: “Tớ nghĩ Mỹ Thuật nên là môn học bắt buộc”.

- Mitchelle: “Tớ đồng ý. Mỹ Thuật giúp phát triển sự sáng tạo”.

Câu 25:

Chọn D.

Từ nối (linking word):

Therefore: vì vậy

Để làm được câu này ta căn cứ vào sự liên hệ về nghĩa giữa câu cần điền và câu trước đó. Chọn “therefore” vì 2 câu có quan hệ nguyên nhân kết quả.

Dịch: “Nếu Facebook là một đất nước, nó sẽ đứng thứ 3 thế giới về dân số. Điều này, vì vậy, không đáng ngạc nhiên khi các nhà tâm lý học, xã hội học, và các nhà khoa học khác đang nỗ lực để truyền đạt tư tưởng của họ, rằng mạng xã hội đang ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội chúng ta.

Câu 26:

Chọn B.

Mệnh đề quan hệ (relative clause):

Who thay thế danh từ chỉ người làm tân ngữ trong câu.

Dịch: Chỉ trích lớn nhất nhắn tới mạng xã hội là giới trẻ đang dần mất những người bạn ngoài đời thực và thay vào đó là các bạn ảo, những người không thể đem đến sự liên hệ cũng như hỗ trợ tinh thần sâu sắc như bạn ngoài đời.

Câu 27:

Chọn D.

Kiến thức từ vựng (vocabulary):

Unfounded: vô căn cứ

Uninvolved: không dính líu, vô can

Unequalled: vô đối

Unsettled: không cố định

Dịch: Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra rằng những lời phê bình này là vô căn cứ.

Câu 28:

Chọn D.

Cụm từ (phrasal verb):

substitute sb/sth with sb/sth: thay thế ai/ cái gì với ai/cái gì

Dịch: Một nghiên cứu thực hiện bởi Pew Internet and American Life

Project năm 2009 chỉ ra rằng mọi người không thay thế bạn thực với bạn ảo mà đang sử dụng các mối quan hệ ảo để hỗ trợ các mối quan hệ thực.

Câu 29:

Chọn B.

Cụm từ (phrasal verb):

A wide variety of something: đa dạng cái gì

Để đơn giản và dễ hiểu hơn, wide là tính từ, sau tính từ ta cần một danh từ.

Dịch: Nghiên cứu cũng tìm ra rằng mạng xã hội cho phép ta thảo luận với các nhóm người đa dạng hơn ngoài thực tế, vì thế mà có thể chia sẻ kiến thức với những người có xuất thân khác nhau.

Câu 30:

Chọn C.

Câu hỏi nội dung chính:

Đọc câu 2 đoạn đầu và câu 3 đoạn cuối, ta thấy khu chợ Portobello chính là chủ đề chính của bài khoá.

Câu 31:

Chọn D.

Câu hỏi chi tiết trong bài:

Chợ Portobello có những đặc trưng sau ngoại trừ:

Đọc câu 1 đoạn 2 ta rút ra được đáp án là “songs”.

"This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and best- selling books [...]”

Câu 32:

Chọn C.

Câu hỏi từ loại:

Từ “they” ở đoạn 3 thay thế cho: kẻ mua người bán “buyers and sellers”

Câu cuối đoạn 3: “It seems that both buyers and sellers look forward to the weekends when they can meet and escape the city's fast pace at Portobello Market.”

Câu 33:

Chọn C.

Câu hỏi chi tiết trong bài:

Khách tham quan khu đồ cổ có thể bị choảng ngợp bởi: số lượng lớn các quầy đồ cổ ở đó.

Câu 2 đoạn 3: “Visitors may feel overwhelmed as there are over 1,000 booths manned by antique dealers from throughout England.”

Câu 34:

Chọn C.

Câu hỏi từ vựng:

Savour = enjoy: thưởng thức (món ăn)

Dịch: Khi mệt với việc khám phá khu chợ, khách tham quan có thể ghé thăm các quần ăn gần đó để thường thức cà-ri Ấn Độ, pizza Ý, hay mì kẹp Châu Âu.

Câu 35:

Chọn B.

Câu hỏi đặt tiêu đề cho đoạn văn

Câu đầu của bài khóa: “Cambridge University is considering axing compulsory written exams, allowing students to use laptops or iPads instead, after tutors complained that students’ handwriting is becoming illegible.

Dịch: Đại học Cambridge đang cân nhắc loại bỏ những kì thi viết và cho phép sinh viên sử dụng máy tính xách tay hoặc iPads thay thế, sau khi nhiều giảng viên phàn nàn rằng chữ viết tay của sinh viên đang trở nên không thể đọc nổi.

A. Đại học Cambridge cố gắng cải thiện chữ viết tay của sinh viên

B. Đại học Cambridge đang cân nhắc thay đổi về hình thức của các kì thi.

C. Đại học Cambridge lại bị tấn công nhằm loại bỏ kì thi viết.

D. Đại học Cambridge thay thế kì thi viết bằng thi vấn đáp.

Câu 36:

Chọn B.

Câu hỏi chi tiết trong bài

Theo đoạn 1, đại học Cambridge có truyền thống lâu dài về tổ chức các kì thi viết tay.

Câu 2 đoạn 1: Academics say the move, which would bring an end to 800 years of tradition, has come about because students rely too heavily on laptops in lectures...

Dịch: Các học giả nói rằng sự thay đổi sẽ chấm dứt 800 năm truyền thống được tạo ra bởi sinh viên lệ thuộc qua nhiều vào máy tính xách tay trong bài giảng...

Câu 37:

Chọn B.

Câu hỏi chi tiết trong bài

Từ “those” trong đoạn 2 thay thế cho những sinh viên.

Câu 3 đoạn 2: Those with illegible writing are forced to come back to their college during the summer holidays...

Dịch: Những sinh viên có chữ viết tay không đọc được bị bắt quay trở lại trường đại học vào kì nghỉ hè...

Câu 38:

Chọn D.

Câu hỏi nghĩa của từ

Deteriorate (v): trở nên tồi tệ hơn

Câu 39:

Chọn A.

Câu hỏi ý chính trong đoạn văn

Có thể suy ra từ lời của Sir Anthony Seldon trong đoạn 3 rằng trường học đã từng dành nhiều thời gian cho việc luyện viết chữ đẹp.

Từ lời phát biểu của Sir Anthony Seldon “We have to accept the reality. Handwriting has now become an optional, not necessary, part of education. There simply isn’t the same time in the curriculum for learning elegant, beautiful handwriting...”

Câu 40:

Chọn B.

Câu hỏi nghĩa của từ

Từ “scrapping” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ “eliminating”

Scrap (v): loại bỏ, thải bỏ

Câu 41:

Chọn A.

Câu hỏi chi tiết trong bài

Như được nêu trong đoạn 4, viết tay có thể cải thiện khả năng ghi nhớ thông tin.

Câu 2 đoạn 4: She said, “[...] Writing by hand improves memory and [...]”

Câu 42:

Chọn C.

Câu hỏi ý chính trong bài

Sir Anthony Seldon khẳng định rằng sử dụng tiếng Anh tốt quan trọng hơn là học viết tay thật đẹp.

Từ lời phát biểu của Sir Anthony Seldon trong đoạn 3 “Handwriting is not necessary for great thought, great English, or great intelligence [...] we have to fight to preserve what is really important, such as the use of great English [...]”

Câu 43:

Chọn B.

Thứ tự của các loại từ trong câu

Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên đứng sau động từ thường trong câu.

B. go usually → usually go

Dịch: Những người bạn của tôi và tôi thường đi đến công viên vào cuối tuần.

Câu 44:

Chọn B.

Câu bị động

B. can find → can be found

Dịch: Thông tin về người Roman có thể được tìm không chỉ trong những cuốn sách này mà còn trên internet.

Câu 45:

Chọn B.

Từ vựng

B. entrances → entries

Entrance (n): lối vào

Entry (n): (cũng có nghĩa là lối vào) thông tin được nhập vào

Câu 46:

Chọn A.

Chuyển đổi từ so sánh hơn sang so sánh không bằng:

Dịch: Ở Việt Nam, bóng đá phổ biến hơn bóng rổ ⇒ Ở Việt Nam, bóng rổ không phổ biến bằng bóng đá.

Câu 47:

Chọn B.

Câu gián tiếp:

Trong câu gián tiếp, thời tương lai gần “be (am/is/are) going to V” được chuyển đổi thành “be (was/were) going to V”.

Dịch: Kevin hỏi Anne cô ấy sẽ làm gì sau giờ học.

Câu 48:

Chọn A.

Kiến thức động từ khuyết thiếu:

Needn’t have PII: diễn tả hành động lẽ ra không cần làm nhưng lại làm.

Dịch: Sally lẽ ra không cần trả phí cho chuyến đi của mình từ trước.

Câu 49:

Chọn C.

Dạng câu ước với “wish”:

Với câu sử dụng “wish”, ta ước ngược lại với thực tế.

Trước đây từ chối lời mời làm việc, bây giờ tiếc ⇒ Ước gì đã không từ chối.

Công thức: S + wish + V (lùi thời)

Dịch: Jenifer ước cô ấy đã không từ chối lời mời làm việc.

Câu 50:

Chọn B.

Đảo ngữ với “only after”:

Công thức: Only after + trợ động từ + S + V nguyên thể, S V.

Dịch: Mike trở thành bố rồi. Hắn cảm nhận trách nhiệm lớn với bố mẹ mình.

⇒ Chỉ sau khi tự mình làm bố, hắn mới cảm nhận trách nhiệm lớn với bố mẹ mình.

Dịch bài đọc 2:

    Đại học Cambridge đang cân nhắc loại bỏ các kì thi viết tay bắt buộc và cho phép sinh viên sử dụng máy tính hoặc iPads thay thế, sau khi nhiều giảng viên phàn nàn rằng chữ viết tay của sinh viên đang trở nên không thể đọc nổi. Các nhà học giả nói sự thay đổi mà sẽ chấm dứt truyền thống 800 năm này được tạo ra bởi các sinh viên lệ thuộc quá nhiều vào máy tính trong bài giảng và đang mất dần khả năng viết bằng tay.

    Tiến sĩ Sarah Pearsall, một giảng viên lâu năm ở đại học Cambridge, nói rằng chữ viết tay đang trở thành một thứ “nghệ thuật đã mất” giữa thế hệ sinh viên hiện nay. Bà cũng nói thêm, “Ngày càng khó cho các người chấm thi để đọc được chữ của sinh viên. Các sinh viên có chữ không thể đọc được thậm chí bị bắt trở lại trương học vào kì nghỉ hề để đọc lớn câu trả lời của các em trước mặt 2 người quản lí trường đại học. Đó thật đáng khen ngợi khi trường đại học cân nhắc thay đổi hình thức thi.”

    Sir Anthony Seldon, phó hiệu trưởng danh dụ của trường đại học Buckingham, nói rằng không thể tránh khỏi việc các trường đại học chuyển sang sử dụng máy tính vì chữ viết tay ngày càng tệ hơn trong những năm tới. “Chúng ta phải chấp nhận sự thật này. Chữ viết tay giờ đã trở thành một phần tùy chọn, chứ không phải cần thiết, của giáo dục. Giờ đây không còn thời gian trong chương trình học cho việc học viết chữ đẹp và tao nhã nữa. Cuộc sống hiện đại rất vội vã. Mọi người viết như thể họ là bác sĩ kê dơn thuốc,” ông nói. “Chữ viết tay không cần thiết để thể hiện những suy nghĩ vĩ đại, cách sử dụng tiếng Anh tốt hay trí thông minh tuyệt vời. Một vài người sử dụng ngôn ngữ tốt nhất của chúng tôi hiện nay sử dụng máy tính để viết, và chúng ta phải đấu tranh để gìn giữ điều thực sự quan trọng, ví dụ như cách sử dụng tiếng Anh hay hoặc cấu trúc câu tốt.

    Những người khác, mặc dù vậy, không cảm thấy lạc quan về sự thay đổi này. Tracey Trussell, một chuyên gia về chữ viết tay, thúc đẩy Cambridge dám chắc rằng sinh viên tiếp tục viết tay. Cô nói “Nó rất quan trọng rằng mọi người tiếp tục viết tay. Viết tay giúp cải thiện khả năng ghi nhớ và tương đương với một khả năng thông hiểu và nắm bắt thông tin.” Cũng có những mối lo ngại rằng các trường khác cũng sẽ làm theo Cambridge mà từ bỏ việc viết tay. Tiến sĩ Jane Medwell, Giáo sư về giáo dục ở trường đại học Nottingham, đang quan ngại rằng loại bỏ các kì thi viết tay trong trường đại học có thể gây ra hiệu ứng xuống các trường tiểu học và trung học để làm theo.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.