Bài tập Kết quả có thể và sự kiện trong trong chơi, thí nghiệm (có lời giải) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán lớp 6

Bài tập Toán lớp 6 Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trong chơi, thí nghiệm gồm 16 câu trắc nghiệm có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức giúp học sinh biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.

Bài tập Kết quả có thể và sự kiện trong trong chơi, thí nghiệm (có lời giải) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán lớp 6

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

Quảng cáo

A. 5

B. 6

C. 7

D. 4

Câu 2. Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Quảng cáo

Câu 3. Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 mảnh giấy và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:

A. A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

B. A = {10}

C. 10

D. 11

Câu 4. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

1. Rút ngẫu nhiên ... thẻ;

2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với ... xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1 ,2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

Câu 5. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

Quảng cáo

A. M = {1; 2; 3; 4}

B. M = {1, 2, 3, 4, 5}

C. M = {1, 2, 3, 4}

D. M = {1; 2; 3; 4; 5}

Câu 6. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1; 2; 3; 4; 5} hay không?

A. Không

B. Có

Câu 7. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra?

A. 5

B. 1, 2, 3, 4, 5

C. 1, 2, 3

D. 1,2

Quảng cáo

Câu 8. Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

A. “Số chấm nhỏ hơn 5”

B. “Số chấm lớn hơn 6”

C. “Số chấm bằng 0”

D. “Số chấm bằng 7”

Câu 9. Hãy viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc 6 mặt

A. 1; 2; 3; 4; 5; 6

B. Y = 6

C. 6

D. Y = {1; 2; 3; 4; 5; 6}

Câu 10. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm tung một đồng xu là

A. X = {N, S}

B. X = {N}

C. X = {S}

D. X = {NN, S}

Câu 11. Gieo đồng thời 2 con xúc xắc và nhận được số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lần lượt là 1 và 5.

Sự kiện nào sau đây xảy ra?

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ.

B. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 6.

C. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn.

D. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là bằng 5.

Câu 12. Trong hộp có 10 tấm thẻ ghi các số 2; 2; 3; 3; 3; 4; 5; 5; 5; 5. Yêu cầu 5 bạn lần lượt rút ngẫu nhiên 1 thẻ, quan sát số ghi trên thẻ rồi trả lại thẻ vào hộp. Quân và Hương đã rú được thẻ ghi số lần lượt là 2 và 5.

Có bao nhiêu sự kiện trong các sự kiện sau không xảy ra?

Sự kiện 1: “Có bạn rút được thẻ số 5”

Sự kiện 2: “Cả hai bạn đều rút được thẻ ghi số lẻ”

Sự kiện 3: “Cả hai bạn đều rút được thẻ ghi số nguyên tố”

Sự kiện 4:“Có đúng một bạn rút được thẻ lớn hơn 3”

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 13. Nga quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 3 như hình bên. Hãy cho biết sự kiện nào sau đây xảy ra

Bài tập Kết quả có thể và sự kiện trong trong chơi, thí nghiệm (có lời giải) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán lớp 6

A. Mũi tên chỉ vào ô ghi số nhỏ hơn 5

B. Mũi tên chỉ vào ô ghi số 5

C. Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 3

D. Mũi tên chỉ vào ô ghi số chẵn

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho một túi kín chứa một số viên bi màu vàng và màu hồng. Thắng và Hồng chơi trò chơi với luật như sau: Mỗi người lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, ghi màu viên bi lấy ra rồi trả lại viên bi vào túi. Mỗi người chơi 12 lần rồi tính số chênh lệch giữa bi vàng và bi hồng lấy được (số lớn trừ số bé). Người nào có số bi chênh lệch hơn thì sẽ thắng.

Kết quả của Thắng và Hồng sau 12 lần lấy là: Thắng lấy được 5 viên bi vàng và Hồng lấy được 8 viên bi hồng. Khi đó:

a) Thắng lấy được 7 viên bi màu hồng.

b) Hồng lấy được số viên bi vàng nhiều hơn Thắng.

c) Số chênh lệch giữa bi vàng và bi hồng Thắng lấy là 2.

d) Hồng là người thắng trò chơi.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Trong thùng có 1 quyển sách toán 7, 1 quyển sách toán 6, 1 quyển sách toán 9. Minh và Linh mỗi bạn chọn lấy 1 quyển sách khác nhau từ trong thùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

Câu 2. Trong hộp bút của Thanh có 3 chiếc bút bi có kích thước giống nhau có màu vàng, xanh, đỏ. Thanh lấy ra một dụng cụ học tập từ hộp bút. Trong các sự kiện sau, có bao nhiêu sự kiện là không thể xảy ra?

+ Thanh lấy được một chiếc bút bi.

+ Thanh lấy được một cục tẩy.

+ Thanh lấy được một chiếc bút màu hồng.

+ Thanh lấy được một chiếc bút màu xanh.

................................

................................

................................

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 6 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Toán lớp 6 - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục). Bản quyền lời giải bài tập Toán lớp 6 Tập 1 & Tập 2 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 Kết nối tri thức khác