13+ Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)



Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Hóa học 10, dưới đây là 13+ Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 2 năm 2026 theo cấu trúc mới sách mới có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 10.

13+ Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Hóa 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức (Giáo viên VietJack)

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 (cả nước)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Hóa 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?

A. Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.

B. Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

C. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.

D. Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Câu 2: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. electron.

B. neutron.

C. proton.

D. cation.

Câu 3: Cho quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e, quá trình này còn được gọi là

A. quá trình oxi hóa.

B. quá trình khử.

C. quá trình nhận proton.

D. quá trình tự oxi hóa – khử.

Câu 4: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.

B. Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.

C. Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.

D. Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.

Câu 5: Phản ứng toả nhiệt là

A. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

B. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

C. phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.

D. phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.

Câu 6: Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là

A. ∆fH.

B. ∆sH.

C. ∆tH.

D. ∆rH.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?

A. Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

B. Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

C. Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.

D. Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔrH298o.

Câu 8: Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là

A. ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd).

B. ΔrH2980=ΣΔfH2980(cd)−ΣΔfH2980(sp).

C. ΔfH2980=ΣΔrH2980(sp)−ΣΔrH2980(cd).

D. ΔfH2980=ΣΔrH2980(cd)−ΣΔrH2980(sp).

Câu 9: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là

A. chất khử.

B. chất oxi hóa.

C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.

D. vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

Câu 10: Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là

A. 6.

B. 8.

C. 4.

D. 10.

Câu 11: Trong các phản ứng sau:

(1) Phản ứng đốt cháy than.

(2) Phản ứng nung vôi.

(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

Phản ứng thu nhiệt là

A. (1).

B. (1) và (2).

C. (2) và (3).

D. (1), (2) và (3).

Câu 12: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

3Fe(s) + 4H2O(1) → Fe3O4(s) + 4H2(g)

ΔrH298o=+26,32kJ

Giá trị ΔrH298o của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(1) là

A. – 26,32 kJ.

B. + 13,16 kJ.

C. + 19,74 kJ.

D. – 10,28 kJ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Câu 1: Để hàn vết nứt trên đường ray tàu hỏa người ta thường dùng hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1).

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

Phương trình hóa học xảy ra như sau:

2Al + Fe2O3 →to2Fe + Al2O3.

a). Fe2O3 là chất bị khử.

b). Kim loại Al là chất khử.

c). Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

d). 1 mol Al nhận 3 mol electron.

Câu 2: Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

4NH3(g) + 5O2(g) →Pt 4NO(g) + 6H2O(g)                                                            ΔrH2980= - 609 kJ     (1)

a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

b). Biến thiên enthalpy của phản ứng: 4NO(g) + 6H2O(g) → 4NH3(g) + 5O2(g) là ΔrH2980 = + 609kJ.

c). Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

d). Phản ứng (1) xảy ra mạnh hơn khi tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Câu 1: Cho phương trình hóa học:

aFeS2 + bO2 →to cFe2O3 + dSO2

Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của b là?

Câu 2: Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?

Câu 3: Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO (g) + 12O2 (g) ⟶ CO2 (g)        ΔrH298o=−283,0 kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu kJ?

Câu 4: Cho phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6 (g) + 72O2 (g) →to 2CO2 (g) + 3H2O (l)

Biết:

Chất

C2H6 (g)

O2 (g)

CO2 (g)

H2O (l)

ΔfH2980(kJmol-1)

-87,1

0

-393,5

-285,8

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:

SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl

b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Câu 2 (1,5 điểm): Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằng quy trình Haber – Bosch:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)        ΔrH298o=−93kJ.

a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1; EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.

b. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g).

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là

A. +2                              B. +3.

C. +4.                             D. +6.

Câu 2: Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là

A. +3.                             B. +2.

C. +6.                             D. +7.

Câu 3: Phản ứng oxi hóa – khử là

A. phản ứng hoá học xảy ra đồng thời quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.

B. phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới.

C. phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

D. phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên tử trong phân tử khi coi tất cả các electron liên kết đều chuyển hoàn toàn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

B. Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

C. Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

D. Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.

Câu 5: Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là

A. chất khử.                    B. chất oxi hoá.

C. acid.                           D. base.

Câu 6: Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình

A. khử.

B. oxi hóa.

C. tự oxi hóa – khử.

D. nhận proton.

Câu 7: Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + H2 →to Cu + H2O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất oxi hoá là

A. CuO.                          B. H2.

C. Cu.                             D. H2O.

Câu 8: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là

A. chất oxi hóa.

B. chất khử.

C. tạo môi trường.

D. chất khử và môi trường.

Câu 9: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

A. AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3.

B. NaOH + HCl → NaCl + H2O.

C. FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O.

D. CaO + CO2 → CaCO3.

Câu 10: Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O

Tỉ lệ a : b là

A. 1 : 3.                           B. 1 : 2.

C. 2 : 3.                           D. 2 : 9.

Câu 11: Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Al là chất khử.

B. Fe2O3 là chất oxi hóa.

C. Tỉ lệ giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 2 :1.

D. Sản phẩm khử là Fe.

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen như sau:

N2→(1)+O2NO→(2)+O2NO2→(3)+O2+H2OHNO3→(4)+CuOCu(NO3)2→(5)toNO2

Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử ở sơ đồ trên?

A. 5.                                B. 4.                           

C. 3.                                D. 2.

Câu 13: Cho 2,34 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại M là

A. Al.                              B. Fe.                    

C. Cu.                              D. Mg.

Câu 14: Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyền thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ phù hợp để lên men rượu khoảng 20 – 25oC. Phản ứng thủy phân và lên men:

 (1) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

 (2) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là

A. Phản ứng (1).

B. Phản ứng (2).

C. Cả hai phản ứng (1) và (2).

D. Không có phản ứng nào thoả mãn.

Câu 15: Trong quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia, được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình xảy ra phản ứng sau:

4NH3 + 5O2 →to 4NO + 6H2O

Chất khử là

A. NH3.                           B. O2.                   

C. NO.                             D. H2O.

Câu 16: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng thép bị oxi hoá tạo ra gỉ sắt:

4Fe + 3O2 + xH2O → 2Fe2O3.xH2O

Phản ứng trên thuộc loại

A. Phản ứng oxi hoá – khử.

B. Phản ứng trao đổi.

C. Phản ứng thế.

D. Phản ứng nhiệt phân.

Câu 17: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

A. Phản ứng phân huỷ đá vôi.

B. Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

C. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.            

D. Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

B. Biến thiên enthalpy càng dương, phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt.

C. Sự đốt cháy các loại nhiên liệu như xăng, dầu … xảy ra nhanh và toả nhiều nhiệt.

D. Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng thu nhiệt.

Câu 19: Phương trình nhiệt hóa học là

A. phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ.

B. phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng.

C. phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

D. phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.

Câu 20: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                                       ΔrH298o= –571,68 kJ

Phản ứng trên là phản ứng

A. không có sự thay đổi năng lượng.

B. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

C. thu nhiệt.

D. tỏa nhiệt.

Câu 21: Cho các phản ứng sau:

(1) C(s) + O2(g) → CO2(g)                                     ΔrH298o=−393,5 kJ

(2) 2Al(s) + 32O2(g) → Al2O3(s)                             ΔrH298o=−1675,7 kJ

(3) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)               ΔrH298o=−890,36 kJ

(4) C2H2(g) + 52O2(g) → 2CO2(g) + H2O (l)           ΔrH298o=−1299,58 kJ

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?

A. (1).                              B. (2).                             

C. (3).                              D. (4).

Câu 22: Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì

A. phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

B. phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.

C. thời gian nung vôi dài.

D. than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.

Câu 23. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

A. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

B. áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

C. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

D. áp suất 2 atm (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

Câu 24: Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Cho các phương án tính ΔrH2980 của phản ứng:

(a) ΔrH2980 = m.ΔfH2980(M) + n.ΔfH2980(n) – a.ΔfH2980 (A) – b.ΔfH2980 (B).

(b) ΔrH2980 = a.ΔfH2980 (A) + b.ΔfH2980 (B) – m.ΔfH2980(M) – n.ΔfH2980 (N).

(c) ΔrH2980 = a. Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N)

(d) math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML">ΔrH2980 = m.Eb(M) + n.Eb(N) – a. Eb(A) – b.Eb(B)

Số phương án tính ΔrH2980 của phản ứng đúng là

A. 1.                             B. 2.  

C. 3.                             D. 4.

Câu 25: Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

A. +1 kJ/ mol.

B. -1 kJ/ mol.

C. +2 kJ/ mol.

D. 0 kJ/ mol.

Câu 26: Cho các phát biểu sau:

(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 oC.

(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

Số phát biểu không đúng là

A. 2.                                        B. 3.

C. 4.                                        D. 1.

Câu 27: Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết

C–H

C–C

C=C

Eb (kJ/mol)

418

346

612

Biến thiên enthalpy của phản ứng: C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

A. +103 kJ.                             B. –103 kJ.             

C. +80 kJ.                               D. –80 kJ.

Câu 28: Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

CO(g) + #12#O2(g) → CO2(g)                                    ΔrH2980=–283,0 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: #ΔfH2980#(CO2(g)) = –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

A. –110,5 kJ.                          B. +110,5 kJ.

C. –141,5 kJ.                          D. –221,0 kJ.

Phần II: Tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

a) H2S + SO2 → S + H2O

b) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Câu 2 (1 điểm): Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng và cho biết phản ứng này có là phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao?

b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

Câu 3 (1 điểm): Phản ứng tạo thành propene từ propyne:

#CH3−C≡CHg+H2g→t°,Pd/PbCO3CH3−CH=CH2g#

a) Hãy xác định số liên kết C – H; C – C; C ≡ C trong hợp chất CH3 – C ≡ CH (propyne).

b) Cho năng lượng của các liên kết:

Liên kết

C – H

C – C

C = C

C ≡ C

H - H

Eb (kJ/mol)

413

347

614

839

432

Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên.




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Hóa 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Hóa học 10 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:




Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học