Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)



Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Bài giảng: Ôn tập học kì 1 - Cô Nguyễn Quyên (Giáo viên VietJack)

Đề kiểm tra Vật Lí 10 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?

Quảng cáo

 A. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.

 B. Chiếc ô tô trong bến xe.

 C. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

 D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

 A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

 B. Chuyển động nhanh dần đều.

 C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

 D. Công thức tính vận tốc v = g.t2

Câu 3: Lò xo có chiều dài ℓ0 = 60cm và có độ cứng k0. Cắt lò xo thành hai lò xo có chiều dài ℓ1 = 20cm và ℓ2 = 40cm với độ cứng của hai lò xo này lần lượt là k1, k2. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

 A. k0 = k1 = k2

 B. k0 > k1 > k2.

 C. k0 < k1 < k2.

 D. k0 < k2 < k1.

Quảng cáo

Câu 4: Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

 A. Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

 B. Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

 C. Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.

 D. Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

Câu 5: Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Vận tốc của hoà đá ngay trước khi chạm đất là

 A. 20m/s

 B. 30m/s

 C. 45m/s

 D. 90m/s

Câu 6: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

 A. trọng lượng của xe

 B. lực ma sát nhỏ.

 C. quán tính của xe.

 D. phản lực của mặt đường.

Quảng cáo

Câu 7: Một vật chuyển động tròn đều thì

 A. Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.

 B. Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ

 C. Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.

 D. Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.

Câu 8: Độ lớn F của hợp lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) hợp với nhau góc α là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 9: Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh (hình vẽ). Khi người ấy tác dụng một lực 50 N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh là

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. 1000 N

 B. 500 N

 C. 2000 N

 D. 200 N

Câu 10: Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.

 A. 1 s, 5 m.

 B. 2 s, 5 m.

 C. 1 s, 8 m.

 D. 2 s, 8 m.

Câu 11: Một chiếc xe đua lượn vòng trên vòng tròn bán kính r . Nếu tốc độ dài của xe tăng gấp đôi và bán kính của vòng tròn giảm đi một nửa thì gia tốc hướng tâm của xe

 A. không đổi

 B. tăng 2 lần

 C. tăng 8 lần

 D. giảm 2 lần

Câu 12: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của vật ném ngang ?

 A. Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là đường thẳng.

 B. Vectơ vận tốc tại mỗi điểm trùng với tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.

 C. Lực duy nhất tác dụng vào vật là trọng lực (bỏ qua sức cản của không khí).

 D. Tầm xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

Câu 13: Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế là

 A. vị trí trọng tâm không thay đổi

 B. giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế

 C. mặt chân đế của vật phải có diện tích đủ lớn

 D. kích thước của vật phải đủ lớn

Câu 14: Xe máy đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 72km/h. Bán kính bánh xe bằng 25cm. Gia tốc hướng tâm tại một điểm trên vành bánh xe bằng

 A. 400 m/s2

 B. 800 m/s2

 C. 160 m/s2

 D. 1600 m/s2

Câu 15: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến tính quán tính của vật ?

 A. khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi.

 B. bút máy tắc mực, ta vẩy cho mực ra

 C. khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc

 D. khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.

Câu 16: Phát biểu không đúng là

 A. Động lượng là một đại lượng vectơ.

 B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.

 C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.

 D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều là không đổi.

Câu 17: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất với g = 10m/s2, trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó bằng

 A. 5,0 kg.m/s.

 B. 10 kg.m/s.

 C. 4,9 kg.m/s.

 D. 0,5 kg.m/s.

Câu 18: Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 25g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng là

 A. 6m/s

 B. 7m/s

 C. 5m/s

 D. 12m/s

Câu 19: Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là

 A. lực của người kéo tác dụng vào mặt đất.

 B. lực của mà thùng hàng tác dụng vào người kéo.

 C. lực của người kéo tác dụng vào thùng hàng.

 D. lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo.

Câu 20: Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. MN.

 B. NO.

 C. OP.

 D. PQ.

Câu 21: Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là

 A. Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm).

 B. 4,5 s.

 C. 9 s.

 D. 3 s.

Câu 22 Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

 A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

 B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

 C. vật chuyển động với gia tốc không đổi.

 D. vật đứng yên.

Câu 23: Điều nào sau đây là sai khi nói về phép tổng hợp lực?

 A. Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy.

 B. Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành.

 C. Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.

 D. Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tát cả các vectơ lực thành phần.

Câu 24: Lực ma sát trượt xuất hiện khi

 A. vật đặt trên mặt phẳng nghiêng

 B. vật bị biến dạng

 C. vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên

 D. vật trượt trên bề mặt nhám của vật khác

Câu 25: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120km. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Phương trình chuyển động của hai xe khi chọn trục toạ độ 0x hướng từ A sang B, gốc Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. xA = 40t (km); xB = 120 + 20t (km)

 B. xA = 40t (km); xB = 120 – 20t (km)

 C. xA = 120 + 40t (km); xB = 20t (km)

 D. xA = 120 – 40t (km); xB = 20t (km)

Câu 26 Vòi vặn nước có hai tai vặn. Tác dụng của các tai này là gì?

 A. Tăng độ bền của đai ốc

 B. Tăng mômen của ngẫu lực

 C. Tăng mômen lực

 D. Đảm bảo mỹ thuật

Câu 27: Trong ba vật bằng sắt dưới đây, vật ở hình nào có cân bằng bền hơn cả ?

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. Hình c

 B. Ba hình cân bằng như nhau

 C. Hình a

 D. Hình b

Câu 28: Trọng tâm của vật trùng với tâm hình học của nó khi nào?

 A. Vật có dạng hình học đối xứng.

 B. Vật có dạng là một khối cầu.

 C. Vật đồng tính, có dạng hình học đối xứng.

 D. Vật đồng tính.

Câu 29: Một vòng tròn có thể quay quanh trục đối xứng O. Khi có một lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) tác dụng lên vòn tròn tại điểm K theo hướng được biểu diễn trên hình vẽ bên, thì giá trị của momen lực tính theo trục O của lực này bằng

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. F.OK.

 B. F.KL.

 C. F.OL.

 D. F.KM.

Câu 30: Hình vẽ sau nêu sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ dãn của một lò xo.Độ dãn của lò xo khi lực đàn hồi bằng 25N là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. 2cm.

 B. 2,5cm.

 C. 2,7cm.

 D. 2,8cm.

Câu 31: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?

 A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

 B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

 C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

 D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

Câu 32: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

 A. nghiêng sang phải.

 B. nghiêng sang trái.

 C. ngả người về phía sau.

 D. chúi người về phía trước.

Câu 33: Nếu bán kính của hai quả cầu đồng chất và khoảng cách giữa tâm của chúng cùng giảm đi 2 lần, thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào ?

 A. giảm 8 lần.

 B. giảm 16 lần.

 C. tăng 2 lần.

 D. không thay đổi.

Câu 34: Một chất điểm có trọng lượng P đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α so với phương ngang. Áp lực của chất điểm lên mặt phẳng nghiêng là

 A. P.

 B. P sinα.

 C. P cosα

 D. 0.

Câu 35: Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90 m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu ? Lấy g = 9,8 m/s2.

 A. 45 m/s.

 B. 60 m/s.

 C. 42 m/s.

 D. 90 m/s.

Câu 36: Khối gỗ hình hộp hình chữ nhật có tiết diện thẳng là hình chữ nhật ABCD vơi AB = 20 cm, AD = 10 cm đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α như hình vẽ. Giả thiết ma sát đủ lớn để không xảy ra sự trượt. Tìm α lớn nhất để khối hộp không bị lật.

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

 A. 63,4°.

 B. 30°.

 C. 60°.

 D. 26,6°.

Câu 37: Khi chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô.... người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm vì

 A. chắc chắn, kiên cố.

 B. làm cho trục quay ít bị biến dạng.

 C. để làm cho chúng quay dễ dàng hơn.

 D. để dừng chúng nhanh khi cần.

Câu 38: Một xe có khối lượng 1600 kg chuyển động trên đường cua tròn có bán kính r = 100 m với vận tốc không đổi 72 km/h. Hỏi giá trị của hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường ít nhất bằng bao nhiêu để xe không trượt. Lấy g = 10 m/s2.

 A. 0,35.

 B. 0,26.

 C. 0,33.

 D. 0,4.

Câu 39: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng: x = 5 + 2t + 0,25t2 (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là (v đo bằng m/s)

 A. v = -2 + 0,5t.

 B. v = -2 + 0,25t.

 C. v = 2 + 0,5t.

 D. v = 2 + 0,25t.

Câu 40: Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8 m/s2, tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s.

 A. 164 N.

 B. 186 N.

 C. 254 N.

 D. 216 N..

Đáp án & Hướng dẫn giải

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 1: Chọn D.

Giọt nước mưa đang rơi có kích thước rất nhỏ so với quãng đường rơi nên được coi như một chất điểm.

Câu 2: Chọn D.

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

+ Công thức của sự rơi tự do: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 3: Chọn D

Từ 1 lò xo cắt ra thì lò xo có chiều dài càng ngắn thì có độ cứng càng lớn → D đúng

Câu 4: Chọn C.

Định luật II Niu-tơn

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 5: Chọn B

Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 6: Chọn C

Định luật I niu tơn => Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ quán tính của xe.

Câu 7: Chọn C

Tốc độ dài không đổi nhưng gia tốc của nó thay đổi về hướng (luôn hướng tâm), chỉ có độ lớn của gia tốc là không đổi.

Chú ý: Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

Câu 8: Chọn A.

Hai lực thành phần hợp nhau góc α bất kỳ thì hợp lực F tuân theo quy tắc hình bình hành

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 9: Chọn B

Gọi dF là cánh tay đòn của lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm); dc là cánh tay đòn của lực cản gỗ.

dF = 20 cm = 0,2 m

dc = 2 cm = 0,02 m.

Áp dụng quy tắc Momen lực: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 10: Chọn B

Ta có Fms = µP = µmg → Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Áp dụng công thức độc lập thời gian ta có: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Ta có v = vo + at → Thời gian mẫu gỗ chuyển động: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 11: Chọn C.

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 12: Chọn A

Quỹ đạo chuyển động của một vật được ném theo phương ngang là một đường Parabol có phương trình là Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 13: Chọn B

Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế → Giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế

Câu 14: Chọn D.

Ta có: v = 72 km/h = 20 m/s

Vận tốc xe máy chuyển động (không trượt) chính là tốc độ dài tại một điểm trên vành bánh xe.

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 15: Chọn C

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn → khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc không liên quan đến quán tính

Câu 16: Chọn D.

Trong chuyển động tròn đều tuy vận tốc có độ lớn không đổi nhưng phương chiều luôn thay đổi nên động lượng luôn thay đổi về phương và chiều.

Câu 17: Chọn B

Theo mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Lực ở đây chính là trọng lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Vậy ta được độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian 0,5s là

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 18: Chọn C

Áp dụng công thức bảo toàn động lượng cho hệ kín (súng + đạn) khi bắn

Phương trình bảo toàn véctơ động lượng cho hệ:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Độ lớn vận tốc giật lùi của súng là: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 19: Chọn D.

Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo.

Câu 20: Chọn D

Đoạn MN vật chuyển động đều.

Đoạn NO vật chuyển động chậm dần đều.

Đoạn OP vật chuyển động đều.

Đoạn PQ vật chuyển động nhanh dần đều.

Câu 21: Chọn D

Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 22: Chọn A

Các lực tác dụng lên một vật là cân bằng khi hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

Câu 23: Chọn C

Phát biểu: “Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần” là sai. Vì:

Hợp lực của nhiều lực được xác định theo qui tắc của hình bình hành, chỉ có trường hợp các lực thành phần đều cùng phương, cùng chiều với nhau thì C mới xảy ra.

Câu 24: Chọn D

Lực ma sát trượt

Điều kiện xuất hiện: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác và có tác dụng cản trở lại chuyển động trượt của vật.

Đặc điểm của lực ma sát trượt:

+ Gốc: trên vật chuyển động trượt (chỗ tiếp xúc).

+ Phương: song song (tiếp tuyến) với mặt tiếp xúc.

Câu 25: Chọn B

Chọn gốc tọa độ tại A : xo1 = 0, xo2 = 120 km

Chọn gốc thời gian lúc 2 xe cùng xuất phát.

Chiều dương hướng từ A sang B : vA = 40 km/h, vB = -20 km/h

Phương trình chuyển động của 2 xe: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 26: Chọn B

Tác dụng của chai tai vặn là tạo ra hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.

Câu 27: Chọn D

Hình b cân bằng bền hơn các hình khác do có trọng tâm ở vị trí thấp hơn và có diện tích mặt chân đế lớn hơn.

Câu 28: Chọn C

Trọng tâm của vật trùng với tâm hình học của nó khi vật đồng tính, có dạng hình học đối xứng

Câu 29: Chọn C.

Ta thấy giá của lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) vuông góc với OL tại L nên giá trị của momen lực tính theo trục O của lực này bằng: MF/O = F.OL

Câu 30: Chọn A

Đồ thị suy ra:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 31: Chọn D.

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Trong đó: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) gọi là hằng số hấp dẫn.

Phạm vị áp dụng định luật:

- Khoảng cách giữa các vật rất lớn so với khoảng cách giữa chúng (chất điểm).

- Các vật đồng chất hình cầu. Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm.

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) nên lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có cùng phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm, là cặp lực trực đối.

Câu 32: Chọn B

Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.

Câu 33: Chọn B

Ban đầu lực hấp dẫn giữa hai vật là Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Khi bán kính của hai quả cầu và khoảng cách giữa chúng giảm 2 lần thì có:

- Thể tích quả cầu đồng chất Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

=> R' = r/2 => V' = V/8 => m' = m/8 và r' = r/2

=> Lực hấp dẫn giữa hai vật : Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) => lực hấp dẫn bị giảm 16 lần.

Câu 34: Chọn C

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Phân tích Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

Dễ dàng tính được áp lực lên mặt phẳng nghiêng F2 = P cosα

Câu 35: Chọn B

Tầm bay xa của vận động viên là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Phương trình vận tốc Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Tốc độ của vận động viên ngay trước khi chạm đất là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 36: Chọn D

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Để khối gỗ không bị lật thì giá của trọng lực phải rơi trên mặt chân đế BC. Khi khối gỗ bắt đầu lật thì Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) có giá đi qua C như hình vẽ: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Từ hình vẽ ta có: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 37: Chọn B

Để hạn chế trục quay bị biến dạng do momen lực gây ra, khi chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô.... người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm.

Câu 38: Chọn D

Đổi 72 km/h = 20 m/s.

Xe chuyển động tròn đều nên Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) đóng vai trò là lực hướng tâm.

Để xe không trượt trên đường thì:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Câu 39: Chọn C.

Ta có phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều là:

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Phương trình vận tốc của vật là: v = v0 + at = 2 + 0,5t

Câu 40: Chọn D

Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Tại điểm cao nhất của vòng xiếc có các lực tác dụng lên xe là trọng lực Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) của vòng xiếc.

Ta có: Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm)

Gọi Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Trắc nghiệm) là lực ép của người đi xe lên vòng xiếc, ta có:

N’ = N = mv2/R - mg = 80.102/8 – 80.9,8 = 216 N.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 10 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-thi-vat-li-10-hoc-ki-1.jsp


2005 - Toán Lý Hóa