Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 2

Thời gian : 60 Phút

Tải xuống

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

Quảng cáo

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc thầm bài sau

      CHÚ TRỐNG CHOAI

- Kéc ! Kè ! Ke ! e…e !

Các bạn có nghe thấy tiếng gì đó không? Chính là tiếng hát của Trống Choai đấy. Chú ta đang ngất ngưởng trên đống củi ở góc sân kia kìa. Bây giờ, đuôi chú đã có dáng cong cong chứ không thẳng đuồn đuột như hồi còn nhỏ nữa. Bộ cánh cũng có duyên lắm rồi. Đôi cánh chưa được cứng cáp, nhưng cũng đủ sức giúp chú phóc một cái nhảy tótlên đống củi gọn gàng hơn trước nhiều. Mỗi lần chú ta nhảy phóc lên đứng ở cành chanh, dù mới chỉ ở cành thấp thôi, lũ gà Chiếp em út lại kháo nhỏ với nhau : “Tuyệt ! Tuyệt ! Tuyệt !”, tỏ vẻ thán phục lắm.

            Theo Hải Hồ

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Trong bài văn trên, tác giả nói đến con vật nào?

A. Gà Chiếp     B. Trống Choai, gà Chiếp     C. Trống Choai

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Cái đuôi của chú Trống Choai bây giờ có hình dáng như thế nào?

A. Cong cong     B. Thẳng đuồn đuột     C. Nhỏ, gọn

Câu 3(M1 - 0,5 điểm): Chú gà Trống Choai đứng ở đâu để cất tiếng gáy?

A. Trống Choai đứng ở góc sân.

B. Trống Choai đứng ngất ngưởng trên đống củi ở góc sân.

C. Trống Choai đứng ngất ngưởng trên cành chanh.

Câu 4(M2 – 0,5 điểm): Những từ ngữ: phóc một cái, nhảy tót lên, phóc lên nói lên điều gì về Trống Choai?

A. Trống Choai có thân hình to lớn.

B. Trống Choai khỏe mạnh, nhanh nhẹn.

C. Trống Choai lớn nhanh như thổi.

Câu 5(M3 - 1 điểm): Vì sao lũ gà Chiếp em út lại tỏ vẻ thán phục Trống Choai?

A. Trống Choai có thân hình to lớn và khoác bộ lông đẹp sặc sỡ.

B. Trống Choai biết nhường nhịn lũ gà Chiếp em út.

C. Trống Choai khỏe mạnh, nhanh nhẹn và nhảy lên cao rất nhanh.

Câu 6(M3 -1điểm): Trong câu: “Bây giờ, đuôi chú đã có dáng cong cong chứ không đuồn đuột nữa.” có từ nào chỉ đặc điểm?

Viết câu trả lời của em

- Từ chỉ đặc điểm trong câu trên là:............................................................................

Câu 7(M2 – 0,5 điểm): Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai làm gì?

A. Trống Choai rất duyên dáng.

B. Chú Trống Choai cất tiếng gáy.

C. Tôi là Trống Choai.

Câu 8(M2- 0,5 điểm): Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau

Quảng cáo

   Chú Trống Choai khỏe mạnh đỏm dáng và oai vệ.

Câu 9(M4 – 1 điểm): Đặt 1 câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi để làm gì ? và gạch chân dưới bộ phận đó.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

I/ Chính tả (4 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết bài chính tả “Hỏi mẹ” trong khoảng thời gian 15 phút.

     Hỏi mẹ

   Ai quạt thành gió

   Thổi mây ngang trời?

   Ai nhuộm mẹ ơi

   Bầu trời xanh thế?

   Ông sao thì bé

   Trăng rằm tròn to

   Cuội ngồi gốc đa

   Phải chăn trâu mãi

   Mẹ ơi có phải

   Cuội buồn lắm không?

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một mùa mà em thích.

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Lưu ý: Bài KTĐK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và không làm tròn ở từng bài (đọc, viết).

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

* Kiểm tra đọc (10 điểm)

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

I/ Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

*GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm

+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II/ Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 7

   B

(0,5 điểm)

   A

(0,5 điểm)

   B

(0,5 điểm)

   B

(0,5 điểm)

   C

(1 điểm)

   B

(0,5 điểm)

Câu 6: (1 điểm) Viết đúng mỗi từ sau được 0,5 điểm: cong cong, đuồn đuột.

Câu 8: (0,5 điểm) Đánh dấu phẩy như sau:

Chú Trống Choai khỏe mạnh, đỏm dáng và oai vệ. được 0,5 điểm.

Câu 9: (1 điểm) Đặt được câu đúng yêu cầu được 1 điểm (Nếu đặt đúng yêu cầu nhưng đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. Nếu đặt câu đúng yêu cầu nhưng chưa gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? thì được 0,5 điểm)

Ví dụ: Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

B/ Kiểm Tra Viết

* Bài kiểm tra viết (10 điểm)

I/ Kiểm tra viết chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2 điểm

- Viết đúng chính tả (hoặc mắc1 lỗi) được: 2 điểm. Nếu sai từ 2 đến 3 lỗi được: 1,5 điểm. Nếu sai từ 4 đến 5 lỗi được: 1 điểm Nếu mắc 6 lỗi trở lên không được điểm.

II/ Kiểm tra viết đoạn, bài (6 điểm)

+ Nội dung (ý): 3 điểm - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

*Câu hỏi gợi ý:

- Mùa mà em thích là mùa nào?

- Vào mùa đó bầu trời có đặc điểm gì? Thời tiết của mùa đó như thế nào?

- Cây cối, hoa lá, các con vật trong mùa đó ra sao?

- Mọi người và em thường làm gì vào mùa đó?

- Mùa đó có ý nghĩa như thế nào?

+ Kĩ năng: 3 điểm

- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

* Tùy theo mức độ sai sót về ý, bố cục, diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm khác nhau

Tải xuống

Xem thêm các Đề kiểm tra, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.