Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 5)

Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 2

Thời gian : 60 Phút

Tải xuống

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

Quảng cáo

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm) Đọc thầm bài sau

      Phần thưởng

Từ khi ông mất, bà của Hưng buồn lắm. Năm nay, bà đã hơn tám mươi tuổi, miệng bà đã móm mém, tai bà nghe không rõ.

Hôm nay họp lớp, cô giáo tuyên dương các bạn vừa qua đã cố gắng học tập tiến bộ. Hưng cũng được nêu tên. Cô còn tặng mỗi bạn một món quà nhỏ, bọc giấy hoa cẩn thận. Phần thưởng của Hưng là một gói bánh và một chiếc bút xinh xắn.

Tan học, về đến nhà, thấy bà đang ngồi một mình, Hưng chạy đến sà vào lòng bà khoe :

- Bà ơi ! Hôm nay, cháu được cô giáo khen đấy bà ạ !

Bà cười, cháu bà ngoan quá ! Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

            Theo Nguyễn Thị Cầu

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Cô giáo đã tuyên dương các bạn có thành tích như thế nào ?

a. Chăm chỉ rèn viết chữ đẹp.

b. Cố gắng học tập tiến bộ.

c. Tích cực tham gia phong trào.

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Phần thưởng của Hưng là gì ?

a. Một gói bánh và chiếc bút xinh xắn.

b. Một chiếc cặp rất đẹp.

c. Một hộp bút rất xinh xắn.

Câu 3(M2 - 0,5 điểm): Bài đọc trên khuyên ta điều gì?

a. Luôn quan tâm, hiếu thảo với ông bà.

b. Phải luôn nhường nhịn bạn bè.

c. Phải biết đi học đúng giờ.

Câu 4(M3 – 1 điểm): Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo đối với ông bà của mình?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 5(M2 – 0,5 điểm): Câu “Bà đang ngồi một mình.”, thuộc mẫu câu nào dưới đây?

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

Câu 6(M2 -0,5 điểm): Nhóm từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động :

a. Ngồi, bánh, chiếc bút.

b. Bánh, giấy hoa, chạy.

c. Ngồi, chạy, sà vào.

Câu 7(M3 – 1 điểm): Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? trong đó có sử dụng ít nhất 1 dấu phẩy.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 8(M2- 0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu:

Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

Câu 9(M4 – 1 điểm): Đặt 1 câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? nói về bà của Hưng trong câu chuyện và gạch chân dưới bộ phận đó.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

Quảng cáo

I/ Chính tả (4 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết bài chính tả “Phần thưởng” trong khoảng thời gian 15 phút.

      Phần thưởng

Hôm nay họp lớp, cô giáo tuyên dương các bạn vừa qua đã cố gắng học tập tiến bộ. Hưng cũng được nêu tên. Cô còn tặng mỗi bạn một món quà nhỏ, bọc giấy hoa cẩn thận. Phần thưởng của Hưng là một gói bánh và một chiếc bút xinh xắn.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một con vật mà em yêu quý.

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Lưu ý: Bài KTĐK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và không làm tròn ở từng bài (đọc, viết).

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

* Kiểm tra đọc (10 điểm)

I/ Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

*GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm

+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II/ Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 6

   b

(0,5 điểm)

   a

(0,5 điểm)

   a

(0,5 điểm)

   b

(0,5 điểm)

   c

(0,5 điểm)

Câu 4: (1 điểm) Viết được mỗi hành động, việc làm thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo với bà được 0,5 điểm.

VD: lễ phép với ông bà; đấm lưng cho ông bà khi ông bà mỏi; hỏi thăm, chăm sóc, động viên khi ông bà đau ốm; đỡ đần ông bà việc nhà; học giỏi để ông bà vui;…

Câu 7: (1 điểm) Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào?, có dùng đúng ít nhất 1 dấu phẩy được 1 điểm. Nếu đầu câu và tên riêng (nếu có) không viết hoa hoặc thiếu dấu chấm cuối câu trừ 0,25 điểm.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

VD: Hưng rất ngoan ngoãn, hiếu thảo với bà.

   Chú chim sâu chăm chỉ, lễ phép và thân thiện.

Câu 8: (0,5 điểm). HS gạch chân được 1 từ chỉ đặc điểm được 0,5 điểm.

Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

Câu 9: (1 điểm) Đặt được câu đúng yêu cầu được 1 điểm (Nếu đặt đúng yêu cầu nhưng đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. Nếu đặt câu đúng yêu cầu nhưng chưa gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? thì được 0,5 điểm)

Ví dụ: Bà cảm động vì tấm lòng thơm thảo của Hưng.

   Bà rất vui vì Hưng có nhiều tiến bộ trong học tập.

B/ Kiểm Tra Viết

* Bài kiểm tra viết (10 điểm)

I/ Kiểm tra viết chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2 điểm

- Viết đúng chính tả (hoặc mắc1 lỗi) được: 2 điểm. Nếu sai từ 2 đến 3 lỗi được: 1,5 điểm. Nếu sai từ 4 đến 5 lỗi được: 1 điểm Nếu mắc 6 lỗi trở lên không được điểm.

II/ Kiểm tra viết đoạn, bài (6 điểm)

+ Nội dung (ý): 3 điểm - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

*Câu hỏi gợi ý:

- Em thích nhất con vật nào?

- Dáng người (bộ lông, đuôi, mắt, mõm, hàm răng,…) của nó ra sao?

- Tính nết con vật đó như thế nào? Nó thường có nhữnghoạt động, thói quen gì đặc biệt?

- Con vật đó có những ích lợi gì?

- Tình cảm của em với con vật đó như thế nào? Em thường làm gì để thể thể hiện tình cảm của mình với con vật đó?

+ Kĩ năng: 3 điểm

- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

*Tùy theo mức độ sai sót về ý, bố cục, diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm khác nhau

Tải xuống

Xem thêm các Đề kiểm tra, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.