Top 5 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 2 có đáp án



Để học tốt Tiếng Việt lớp 2, phần dưới đây liệt kê Top 5 Đề kiểm tra, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 2 chọn lọc, có đáp án. Hi vọng với bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài thi môn Tiếng Việt lớp 2.

Tải xuống

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 1)

    Thời gian: 45 phút

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

Quảng cáo

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài sau

Chim chiền chiện

Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt. Từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng, diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ.

Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.

Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.

(Theo Ngô Văn Phú)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?

a- Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp

b- Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp

c- Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Khi nào chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời?

a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê

b- Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ

c- Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.

Câu 3(M1-0,5 điểm): Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào?

a- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyến rũ

b- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ

c- Trong sáng diệu kì, ríu rít từng hồi, âm điệu hài hòa quyến luyến

Câu 4(M2 – 0,5 điểm): Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?

a- Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời

b- Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất

c- Là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất

Câu 5(M3-1 điểm): Nội dung bài văn trên là gì?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 6(M2 -0,5điểm): Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau:

Lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 7(M2 – 1 điểm): Tìm tên 4 loài chim mà em biết (không có trong bài).

.............................................................................................................................

Câu 8(M2- 0,5 điểm): Tìm 2 từ chỉ trong bài chỉ đặc điểm của chim chiền chiện.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 9(M4 – 1 điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? đề nói về chim chiền chiện.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

GV đọc cho HS nghe viết một đoạn văn sau trong khoảng thời gian 15 phút.

Quảng cáo

Chim chiền chiện

Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn tả về một con vật nuôi trong nhà thuộc loài chim (gà, vịt, ngan, ngỗng,...) mà em thích.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 2)

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài sau

Câu chuyện về quả cam

Gia đình nọ có hai người con. Một hôm người cha làm vườn thấy một quả cam chín. Ông hái đem về cho cậu con trai nhỏ.

- Con ăn đi cho chóng lớn ! Cậu bé cầm quả cam thích thú : “Chắc ngon và ngọt lắm đây” . Bỗng cậu bé nhớ đến chị : “Chị ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt”.

Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ : “Mẹ đang cuốc đất, chắc là khát nước lắm”. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói :

- Con gái tôi ngoan quá !

Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.

( Theo Lê Sơn )

Quảng cáo

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Gia đình nọ gồm có mấy người ?

A. 2 người

B. 3 người

C. 4 người

D. 5 người

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến với ai ?

A. Cậu con trai, người mẹ, người chị, người cha.

B. Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha.

C. Cậu con trai, người mẹ, người cha, người chị.

Câu 3(M1-0,5 điểm): Khi được bố cho cam chín, cậu con trai nghĩ đến ai ?

A. Chị đang làm cỏ, chắc rất mệt.

B. Bố làm lụng vất vả, cần uống nước.

C. Mẹ đang cuốc đất, rất khát nước.

Câu 4(M2 – 0,5 điểm): Vì sao tất cả mọi người trong câu chuyện khi được cho cam đều đem cho người khác?

A. Vì cam chua, rất khó ăn.

B. Vì không thích ăn cam.

C. Vì họ rất yêu thương người thân, muốn dành những điều tốt đẹp nhất cho họ.

Câu 5(M3-1 điểm): Câu chuyện khuyên em điều gì?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 6(M2 -0,5điểm): Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau:

Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 7(M2 – 1 điểm): Tìm từ chỉ đặc điểm của:

- Loài cò: .............................................................................................................

- Loài công:...........................................................................................................

Câu 8(M2- 0,5 điểm): Tìm 2 từ chỉ hoạt động của con hổ :

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 9(M4 – 1 điểm): Hãy đóng vai cậu bé, nói với bố vài câu khi cả nhà quây quần ăn cam do bố bổ.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

I/ Chính tả (4 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết một đoạn văn sau trong khoảng thời gian 15 phút.

   Câu chuyện về quả cam

Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn tả một loài chim mà em thích nhất.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 3)

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài sau

   Mùa xuân bên bờ sông Lương

Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám.

Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng. Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa. Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở. Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà… chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn.

(Nguyễn Đình Thi)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng ở đâu?

a- Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời

b- Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn

c- Những vòm cây quanh năm luôn xanh um

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào?

a- Mịn hồng mơn mởn

b- Hung hung vàng

c- Màu vàng dịu

Câu 3(M1-0,5 điểm): Những loại cây nào phủ kín bãi cát dưới lòng sông cạn?

a- Ngô, đỗ, lạc, vải, khoai

b- Ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn

c- Ngô, đỗ, lạc, khoai, cà

Câu 4(M2 – 0,5 điểm): Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến?

a- Đỏ, đen, hồng, xanh

b- Đỏ, xanh, vàng

c- Đỏ, hồng, xanh, đen

Câu 5(M2-0,5 điểm): Khi mùa xuân đến, bờ sông Lương như thế nào?

a- Rực rỡ, muôn sắc, tràn trề sức sống.

b- Ảm đạm, u ám.

c- Rực rỡ, nhiều màu sắc.

Câu 6(M2 -0,5điểm): Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau:

Ngay dưới lòng sông, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà… chen nhau xanh rờn.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 7(M2 – 1 điểm): Tìm 2 từ chỉ sự vật bên bờ sông Lương trong đoạn văn trên.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 8(M3- 1 điểm): Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 9(M4 – 1 điểm): Hãy viết một câu theo mẫu Ai thế nào? để tả bờ sông Lương.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

GV đọc cho HS nghe viết một đoạn văn sau trong khoảng thời gian 15 phút.

  Mùa xuân bên bờ sông Lương

Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn tả mùa hè.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 4)

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài sau

   Chiếc rễ đa tròn

1. Buổi sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa, Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất. Chắc là trận gió đêm qua đã làm nó rơi xuống. Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy :

- Chú cuốn rễ này lại rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!

2. Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Nhưng Bác lại bảo:

- Chú nên làm thế này!

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.

Chú cần vụ thắc mắc :

- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?

Bác khẽ cười :

- Rồi chú sẽ biết.

3. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì?

a) Bác bảo chú cần vụ đưa vào bếp làm củi.

b) Bác bảo chú cần vụ cho nó vào góc vườn.

c) Các bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp .

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng như thế nào?

a) Cây đa có hình thẳng đứng .

b) Cây đa có hình vòng lá tròn.

c) Cây đa rất cao lớn, xum xuê.

Câu 3(M1-0,5 điểm): Các bạn thiếu nhi thích chơi trò gì bên cây đa khi vào thăm vườn Bác ?

a) Thích chơi trò chui qua chui lại dưới vòm lá.

b) Thích chơi trốn tìm bên cây đa.

c) Thích ngồi dưới gốc đa hóng mát .

Câu 4(M2 - 0,5 điểm): Các cặp từ sau đây, cặp từ nào không phải là cặp từ trái nghĩa?

a) ngoằn ngoèo – thẳng tắp

b) tròn - méo

c) buồn bã – chán nản

Câu 5(M2-0,5điểm): Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Bác Hồ sống rất …………………………………………………………….………

Câu 6(M2 -0,5điểm): Bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong câu: Bác Hồ tập thể dục để rèn luyện và nâng cao sức khỏe. là:

a) Bác Hồ

b) tập thể dục

c) để rèn luyện và nâng cao sức khỏe

Câu 7 (M3 -1 điểm): Nội dung của câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn” là gì?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 8 (M3 -1 điểm): Qua các câu chuyện, bài học về Bác Hồ, em hãy viết câu:

a) Nói về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi :

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

b) Nói về tình cảm của Bác Hồ với mọi vật xung quanh:

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 9 (M4 -1 điểm): Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:

Một hôm Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ thường Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) ai vào chùa cũng phải bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác cứ đi cả dép vào. Bác không đồng ý Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đến thềm chùa Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào.

B/ Kiểm Tra Viết

GV đọc cho HS nghe viết một đoạn văn sau trong khoảng thời gian 15 phút.

   Chiếc rễ đa tròn

Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn tả một bãi biển em thích.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 5)

A. Kiểm Tra Đọc Hiểu

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài sau

   Một người ham đọc sách

Đan-tê là một nhà thơ lớn của nước Ý. Ông còn nổi tiếng là người ham đọc sách. Không đủ tiền mua sách, ông làm quen với người bán hàng để mượn sách về nhà xem.

Một hôm, người chủ quán sách không muốn cho Đan-tê mượn cuốn sách mới. Ông liền đứng tại quầy hàng để đọc, bất chấp mọi tiếng ồn ào xung quanh.

Khi ông đặt cuốn sách vừa đọc xong xuống để trả người chủ quán thì trời đã sẩm tối. Người chủ quán liền hỏi:

- Kẻ ra người vào ồn ào như vậy mà ông cũng đọc được hết cuốn sách à?

Đan-tê ngơ ngác đáp:

- Có người ra vào ồn ào ư? Tôi chỉ thấy người trong sách đi lại nói chuyện với nhau thôi!

( Theo Cuộc sống và sự nghiệp)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1(M1- 0,5 điểm): Đan-tê làm quen với người bán sách để làm gì ?

A. Để mượn sách về nhà xem.

B. Để trao đổi về các cuốn sách.

C. Để mua nhiều sách hay.

Câu 2(M1- 0,5 điểm): Người bán sách không muốn cho mượn cuốn sách mới, Đan-tê đã làm gì ?

A. Đến cửa hàng sách khác để mượn.

B. Về nhà lấy tiền đến mua cuốn sách.

C. Đứng tại quầy hàng để đọc.

Câu 3(M1-0,5 điểm): Khi đọc sách tại quầy hàng, Đan-tê chỉ thấy gì ?

A. Tiếng ồn ào của những người xung quanh.

B. Người trong sách đi lại nói chuyện với nhau.

C. Kẻ ra người vào nói chuyện với nhau.

Câu 4(M2 – 1 điểm): Đan-tê là một người như thế nào ?

A. Là một người biết đọc sách.

B. Là một người say mê đọc sách.

C. Là một người đứng đọc sách.

Câu 5(M2-0,5điểm): “Đan-tê là một nhà thơ lớn của nước Ý.” thuộc kiểu câu nào ?

A. Ai là gì ?

B. Ai làm gì ?

C. Ai thế nào ?

Câu 6(M2 -1điểm): Tìm trong bài “Một người ham đọc sách” 2 từ chỉ hoạt động.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 7 (M3 -1 điểm): Nội dung của câu chuyện “Một người ham đọc sách” là gì?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Câu 8 (M4 -1 điểm): Dựa vào nội dung câu chuyện, hãy viết câu trả lời cho câu hỏi sau:

Khi đọc sách, vì sao nhà thơ Đan-tê không thấy mọi người ra vào ồn ào xung quanh?

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

B/ Kiểm Tra Viết

GV đọc cho HS nghe viết một đoạn văn sau trong khoảng thời gian 15 phút.

   Một người ham đọc sách

Người chủ quán liền hỏi:

- Kẻ ra người vào ồn ào như vậy mà ông cũng đọc được hết cuốn sách à?

Đan-tê ngơ ngác đáp:

- Có người ra vào ồn ào ư? Tôi chỉ thấy người trong sách đi lại nói chuyện với nhau thôi!

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 2 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 5)

Tải xuống

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 2 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.