50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)
Tuyển chọn bộ 50 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 sách mới năm 2026 có đáp án, chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 2 của các trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2.
50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Kết nối tri thức (5 đề)
Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2026 tải nhiều nhất - Kết nối tri thức
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2026 có ma trận - Kết nối tri thức (10 đề)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (cả nước)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2024-2025 trường Tiểu học Vĩnh Bảo (Hải Phòng)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2023-2024 trường Tiểu học Gia Thượng (Hà Nội - Đề số 1)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2023-2024 trường Tiểu học Gia Thượng (Hà Nội - Đề số 2)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2023-2024 trường Tiểu học Gia Thượng (Hà Nội - Đề số 3)
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2023-2024 trường Tiểu học Gia Thượng (Hà Nội - Đề số 4)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức
năm 2026
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN?
Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con:
- Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!
Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi:
- Trên đường đi, con có gặp ai không?
- Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.
- Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?
- Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.
Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh thưa:
- Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ.
Thỏ Mẹ mỉm cười, nói:
- Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn!
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ? (0,5 điểm)
A. Thỏ Anh kiếm vài chiếc nấm hương, Thỏ Em hái một vài bông hoa.
B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương, Thỏ Anh hái mười bông hoa.
C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương, Thỏ Em hái mười bông hoa.
Câu 2: Hai anh em hoàn thành công việc như thế nào? (0,5 điểm)
A. Thỏ Em về đến nhà trước Thỏ Anh.
B. Thỏ Anh về đến nhà trước Thỏ Em.
C. Thỏ Em về đến nhà bằng Thỏ Anh.
Câu 3: Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn? (0,5 điểm)
A. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ đang sốt ruột chờ mong.
B. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ và cả những người khác.
C. Vì Thỏ Anh nghĩ đến người khác rồi mới nghĩ đến mẹ.
Câu 4: Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc gì nữa thì cũng được khen như Thỏ Anh? (0,5 điểm)
A. Hái thêm mười chiếc nấm hương như Thỏ Anh.
B. Hỏi bé Sóc vì sao lại khóc để có thể giúp đỡ bé.
C. Giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc trở về nhà.
Câu 5: Trong câu “Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ.” có mấy từ chỉ hoạt động? (1 điểm)
- Có …… từ chỉ hoạt động, đó là các từ: ………………………………………
Câu 6: Viết 1 câu nêu hoạt động và 1 câu nêu đặc điểm phù hợp với bức tranh (1 điểm)
Câu nêu hoạt động:
……………………………………………………………………………………………
Câu nêu đặc điểm:
……………………………………………………………………………………………
Câu 7: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm sao cho phù hợp: (1 điểm)
a. Trong gia đình em, mọi người sống với nhau rất ……………...( hoà bình, hoà thuận )
b. Em và Tùng là đôi bạn ……………………..( thân yêu, thân mật, thân thiết )
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
- Lan ơi, chiều nay cậu có ở nhà không ( )
- Chiều nay tớ không có ở nhà đâu cậu ạ ( )
- Buồn thế ( ) Tớ đang định sang nhà cậu chơi.
- Ngày kia cậu sang nhà tớ đi ( ) Hôm đấy tớ về nhà rồi.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Cô gió
Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 - 4 câu) tả một đồ chơi của em.
Gợi ý:
1. Em chọn tả đồ chơi nào?
2. Nó có đặc điểm gì? (hình dạng, màu sắc, hoạt động, ...)
3. Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức
năm 2026
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
I. Đọc thầm văn bản sau:
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, D, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
A. Đứng đầu B. Đứng giữa C. Đứng cuối
2. Chữ A mơ ước điều gì ?
A. Được cô giáo khen.
B. Tự mình làm ra một cuốn sách.
C. Có thật nhiều tiền.
3. Chữ A nhận ra điều gì ?
A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả. .
B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách.
C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất..
4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? vì sao chúng ta cần chăm đọc sách ?
II. Luyện tập:
Bài 1.
a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm:
cô ... ai .…é thăm lúa ….ạo
b) ay hay ây
máy b…….. b…… ong thợ x…..
c) an hay ang
đ……gà màu v….. buôn b… ..
Bài 2. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông và viết tên bên dưới đồ vật đó:

Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:

a. Cái cặp sách:
…………………………………………………………………………………..
b. Cái bàn chải đánh răng:
…………………………………………………………………………………..
c. Cái cốc nước:
…………………………………………………………………………………..
ĐÁP ÁN
I. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. A
2. B
3. A
4.
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
Cần chăm chỉ đọc sách vì đọc sách mang tới rất nhiều lợi ích.
II. Luyện tập:
Bài 1.
a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm:
cô gái ghé thăm lúa gạo
b) ay hay ây
máy bay bầy ong thợ xây
c) an hay ang
đàn gà màu vàng buôn bán
Bài 2. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông và viết tên bên dưới đồ vật đó:

Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:

a. Cái cặp sách:
→ Cặp sách có màu xanh rất đẹp
b. Cái bàn chải đánh răng:
→ Bàn chải giúp em đánh răng sạch sẽ
c. Cái cốc nước:
Lưu trữ: Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (sách khác)
Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:
Xem thêm đề thi lớp 2 các môn học có đáp án hay khác:
- Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 (có lời giải)
- Bộ đề thi Toán lớp 2 (có lời giải)
- Bộ đề thi Tiếng Anh lớp 2 (có lời giải)
- Toán Kangaroo cấp độ 1 (Lớp 1, 2)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 (có lời giải)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 (có lời giải)
- Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2
- Bài tập hàng ngày Toán lớp 2
- 500 bài toán có lời văn lớp 2
- Chuyên đề Toán lớp 2 (Phiếu bài tập rèn kĩ năng tính toán)
- Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Cánh diều
- Đề cương ôn tập Toán lớp 2
- Đề cương ôn tập Tiếng Việt lớp 2
- Ôn hè Toán lớp 2 lên lớp 3
- Ôn hè Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3
Tài liệu giáo án lớp 2 các môn học chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách mới lớp 2.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 2
- Giáo án Tiếng Việt lớp 2
- Giáo án Toán lớp 2
- Giáo án Tiếng Anh lớp 2
- Giáo án Đạo đức lớp 2
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2
- Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2
- Giáo án Âm nhạc lớp 2
- Giáo án Mĩ thuật lớp 2
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 2 (cả ba sách)
- Đề thi Toán lớp 2 (cả ba sách)
- Đề thi Tiếng Anh lớp 2 (cả ba sách)
- Toán Kangaroo cấp độ 1 (Lớp 1, 2)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 (cả ba sách)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 (cả ba sách)
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 (hàng ngày)
- Bài tập Toán lớp 2 (hàng ngày)
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập Toán lớp 2 Cánh diều
- Đề cương ôn tập Toán lớp 2
- Ôn hè Toán lớp 2 lên lớp 3
- Ôn hè Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3



Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

