Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 1 có đáp án (Đề 3)

    Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa kì 1

    Thời gian: 45 phút

Tải xuống

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

Quảng cáo

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Trên chiếc bè

Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen lại làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả trả lời đúng nhất:

Câu 1. Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì? (1điểm)

a, Ngày đi đêm nghỉ cùng say ngắm dọc đường.

b, Bơi theo dòng nước.

c, Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.

Câu 2. Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?

a, Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.

b, Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.

c, Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.

Câu 3. Tình cảm của các con vật đối với hai chú dế thế nào?

a, Chê cười, châm biếm.

b, Yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh.

c, bái phục, lăng xăng.

Câu 4. Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì?

a, Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

b, Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.

c, Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.

Câu 5. Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ hoạt động là?

a, giương

b, lồi

c, đang

Câu 6.

a,Tìm 1 từ chỉ đặc điểm trong bài

b, Đặt câu với từ vừa tìm được

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả nghe- viết: (5 điểm) GV đọc bài cho học sinh viết bài.

Quảng cáo

II- Chính tả (5 điểm)

Chiếc bút mực

Trong lớp, chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng òa lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà. Mai lấy bút của mình cho bạn mượn.

III. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn (4-5 câu) nói về người bạn cũ của em.

Đáp án & Thang điểm

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm): Với mỗi ý khoanh đúng như sau được 1 điểm

Câu 1: c, Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.

Câu 2: a, Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.

Câu 3: b, Yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh.

Câu 4: a, Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

Câu 5: a, giương

Câu 6:

a, Tìm đúng 1 từ chỉ đặc điểm trong bài được0,5 điểm:

VD: trong vắt, đen sạm, cao, gầy, gần, xa, mới,….

B, Đặt câu đúng ngữ pháp theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu thiếu dấu chấm trừ 0,25 điểm

VD: Bố em có nước da đen sạm.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả: (4 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 4 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,2 điểm.

*Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

- Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được đoạn văn kể về người bạn cũ của em, khoảng 4-5 câu trở lên.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 6,0; 5,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5; 0.

Gợi ý:

+ Bạn cũ của em tên là gì?

+ Dáng người (nước da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười,...) của bạn ra sao ?

+ Tính tình của bạn như thế nào ?

+ Tình cảm của bạn đối với em ra sao ?

+ Em có tình cảm gì với bạn ấy ?

Đáp án tham khảo:

      Tuấn Minh là bạn thân hồi lớp 1 của em. Gia đình bạn đã chuyển đi nơi khác. Minh có khuôn mặt vuông vức, đôi mắt sáng ngời thông minh. Cậu ấy rất hài hước và luôn nhiệt tình hướng dẫn em làm toán. Em rất yêu quý và luôn nhớ về Tuấn Minh như một người bạn tốt nhất của mình.

Tải xuống

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Xem thêm các Đề kiểm tra, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.