[Năm 2021] Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (6 đề)

[Năm 2021] Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (6 đề)

Tuyển chọn 6 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Tiếng Việt lớp 2 năm học 2021 - 2022 chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 2 của các trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt lớp 2.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 1)

Câu 1. (6 điểm)

a) Chính tả: Nghe – viết (5 điểm)

Hồ Gươm

Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê.

b) Tìm tiếng trong bài có vần on (1 điểm)

Câu 2. Điền âm c hay k(1 điểm)

.....iễng chân ....ứu sống

con ....iến ....ửa kính

Câu 3. Điền vần uôn hoặc uông (1 điểm)

quả ch........ c.......dây

l......́... cày ý m...

Câu 4. Tìm hai tiếng có vần ât(2 điểm)


GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1: (5 điểm)

a) (4 điểm)

- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách...

- Viết sạch, đẹp, trình bày khoa học (1 điểm)

- Viết sai mẫu chữ hoặc sai lỗi chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm

- Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ trừ 0,25 điểm

- Viết thiếu chữ, thiếu tiếng trừ 0,25 điểm

b) Tiếng trong bài có vần on là: son, con (1 điểm)

Câu 2: (1 điểm)

kiễng chân cứu sống

con kiến cửa kính

Điền đúng mỗi âm được 0,25 diểm

Câu 3: (1 điểm)

quả chuông cuộn dây

luống cày ý muốn

điền đúng mỗi vần được 0,25 diểm

Câu 4: (2 điểm)

Ví dụ: mật, Chật

Tìm mỗi tiếng đúng được 1 diểm

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 2)

Phần 1. Đọc hiểu

Chú voi tốt bụng

Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi.

Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. No bụng, vịt con và gà con lại rủ nhau ra bờ ao chơi. Lúc đang chơi gà con vô ý nên bị ngã xuống ao. Vì không biết bơi nên gà con bị ướt sũng nước, lạnh đến phát run.

Bỗng một chú voi xuất hiện, chú dùng vòi vớt gà con lên bờ. Vịt con và gà con cùng cảm ơn chú voi.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên không kể về loài vật nào?

A. Chú voi

B. Chú lợn

C. Gà con

D. Vịt con

2. (0,5 điểm) Vào buổi sáng mùa xuân, gà con đã làm gì?

A. Gọi voi con ra vườn chơi

B. Gọi vịt con lên rừng chơi

C. Gọi gà con ra vườn chơi

D. Gọi vịt con ra vườn chơi

3. (0,5 điểm) Vịt con và gà con đã làm gì trong vườn?

A. Hái những bông hoa xinh xắn

B. Bắt các loại giun đất

C. Bắt sâu bọ, côn trùng có hại

D. Hái những trái dâu thơm ngon

4. (0,5 điểm) Sau khi rớt xuống ao, gà con cảm thấy như thế nào?

A. Vô cùng mát mẻ

B. Lạnh đến phát run

C. Nóng nực đến chảy mồ hôi

D. Khó chịu khắp người

5. (0,5 điểm) Chú voi đã cứu gà con bằng cách nào?

A. Dùng tai quạt cạn nước trong hồ

B. Dùng vòi kéo một tấm gỗ làm cầu cho gà con đi lên bờ

C. Dùng vòi vớt gà con lên bờ

D. Dùng đuôi làm dây cho gà con bám vào

6. (0,5 điểm) Ai đã cảm ơn chú voi tốt bụng?

A. Gà con

B. Vịt con và voi con

C. Gà con và vịt con

D. Voi con

Phần 2. Luyện tập (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm). Chính tả: Nghe viết

Cún cũng là tiền đạo
Sút quả bóng lăn tròn
Đuổi theo, tay bắt gấp
 Cún cũng là thủ môn.

Câu 2 (4 điểm)

a. (1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

hay l

ắt hay ăc

gió _ạnh

_ông thôn

_ảo đảo

hồ _ước

đ__ chí

thắc m__

t__ đèn

lúc l__





b. (1 điểm) Em hãy tìm:

- 3 từ có vần at chỉ sự vật: 

____________________________________________________

- 3 từ có âm l chỉ đặc điểm:

 __________________________________________________

c. (1 điểm) Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại.

- Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú.

- Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ.

d. (1 điểm) Em hãy điền dấu câu thích hợp rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả.

Chú Ba làm nghề thợ mộc ( ) hằng ngày ( ) bé rất thích xem chú làm việc ( ) bé say mê những động tác điêu luyện của chú ( ) về nhà ( ) bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình ( )


GỢI Ý ĐÁP ÁN

STT

Nội dung cần đạt

Điểm

Phần 1

Câu 1

1. B

2. C

3. C

4. B

5. C

6. C

Mỗi câu 0,5 điểm

Phần 2

Câu 1

- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định

0,5 điểm

- Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài

1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ

1,5 điểm

Câu 2.a

- Điền như sau:

hay l

ắt hay ăc

gió lạnh

nông thôn

lảo đảo

hồ nước

đắc chí

thắc mắc

tắt đèn

lúc lắc





Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm

Câu 2.b

- Gợi ý từ có vần at chỉ sự vật: cà vạt, cái bát, bãi cát, hạt thóc, vạt áo, lát thịt…

- Gợi ý từ có âm l chỉ đặc điểm: lấp lánh, lung linh, lồng lộn, lảo đảo, lúc lắc…

1 điểm

Câu 2.c

- Gạch chân như sau:

+ Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú.

+ Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ.

1 điểm

Câu 2d

- Điền dấu câu và viết lại như sau:

Chú Ba làm nghề thợ mộc. Hằng ngày, bé rất thích xem chú làm việc. Bé say mê những động tác điêu luyện của chú. Về nhà, bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình.

Gạch chân đúng được 0,5 điểm.

Sửa đúng được 0,5 điểm


Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 3)

A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG

Đọc hiểu: Đọc thầm bài sau trong thời gian 10 phút

ÔNG TÔI

Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của gia đình chúng tôi.

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ a hoặc b trước ý em cho là đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu

1/ Bài văn trên nói về ai? (15đ)

a/ Bố của tác giả                b/ Ông của tác giả

2/ Ông của tác giả làm nghề gì? (15đ)

a/ Làm thợ gò hàn               b/ Làm thợ điện

3/ Với gia đình tác giả, ông là gì? (15đ)

a/ Là người khỏe mạnh nhất        b/ Là niềm tự hào

4. Tìm tiếng trong bài có vần an (10đ)

.....................................................................................................

5. Bài văn trên có mấy dấu chấm (10đ)

....................................................................................................

6. Điền vần: ồng hay ong (15đ)

Chú em tr....... cây ăn quả và nuôi ........ lấy mật.

B. PHẦN II: CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN

1. Nghe viết

HOA SẦU ĐÂU

Vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu ở vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười. Hoa nhỏ bé lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như võng mỗi khi có gió...

(giáo viên ghi bài tập bảng cho học sinh chép vào giấy và làm bài)

2. Bài tập

a. Điền vào chỗ trống c hay k? .........im chỉ, ......ây lúa.

b. Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

(bàng, bàn) cây ............., cái .................

GỢI Ý ĐÁP ÁN

1. Đọc - hiểu: 70 điểm

Câu

1 (15 điểm)

2 (15 điểm)

3 (10 điểm)

Ý đúng

b

a

b

Câu 4: (10đ) từ có vần an là: hàn, tán

Câu 5: (10đ) 4 dấu chấm

Câu 6: (10đ) Chú em trồng cây ăn quả và nuôi ong lấy mật.

2. Chính tả (10 điểm)

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn (10đ)
  • Sai 1 lỗi trừ 1đ. Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ, trình bày không đúng thể thức bài viết chính tả, bôi xóa bẩn (trừ 1đ toàn bài).

3. Bài tập: (10 điểm) mỗi từ điền đúng đạt 2,5 điểm.

a. (5 điểm) kim chỉ, cây lúa.

b. (5 điểm) cây bàng, cái bàn.

Phần đọc thành tiếng do gvcn kiểm tra (10 điểm).

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 4)

I. ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG:

1/ Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Sách TV 2 – Tập 1, trang 4 và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng.

1. Cậu bé học hành như thế nào?

a. Cậu lười học.

b. Cậu chăm chỉ học bài.

c. Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.

2. Những lúc tập viết cậu viết như thế nào?

a. Cậu viết đẹp.

b. Cậu viết nguệch ngoạc.

c. Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.

3. Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

a. Tay cầm que sắt mài vào tảng đá.

b. Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.

c. Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá.

4. Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?

a. Thành một chiếc kim khâu.

b. Thành một cái gậy.

c. Thành một que kim.

2/ Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 2 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: (7 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết khổ cuối bài “Ngày hôm qua đâu rồi”. Sách TV2 – Tập 1 trang 10. Thời gian: 15 phút.

2. Bài tập: (3 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

a, (lịch, địch) : tờ …………., kẻ……….

b, (bàng, vàng) : cây…………, cúp……...

c, (sa, xa) : ………..xôi, ……xuống

GỢI Ý ĐÁP ÁN

1/ Đọc hiểu: (4 điểm) Mỗi câu đúng 1 điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

c

c

b

a

2/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Học sinh đọc trôi chảy đoạn văn, đảm bảo thời gian quy định (5 điểm). Các mức khác tùy theo mức độ đọc của học sinh để đánh giá.

- Trả lời đúng câu hỏi (1 điểm)

3/ Chính tả: (10 điểm)

- Sai phụ âm đầu, vần, thanh trừ 0,5 điểm

- Bài tập mỗi câu đúng được 1 điểm

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 5)

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Con quạ thông minh

Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Câu chuyện trên kể về nhân vật nào? (0,5 điểm)

A. Con gà

B. Con hổ

C. Con quạ

D. Con thỏ

2. Khi đang khát nước thì con quạ đã tìm thấy cái gì? (0,5 điểm)

A. Một dòng sông

B. Một cái lọ nước

C. Một cái bình rỗng

D. Một cái kem

3. Vì sao con quạ lại không thể uống nước ngay được?

A. Vì chiếc lọ được đậy nắp rất chắc, quạ không thể mở được

B. Vì bên cạnh chiếc lọ có một con rắn rất hung dữ

C. Vì nước trong chiếc bình chưa được đun sôi

D. Vì nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao

4. Con quạ đã dùng cách nào để uống được nước trong lọ? (0,5 điểm)

A. Nhờ chú gấu mở nắp lọ nước ra

B. Dùng sức làm đổ lọ cho nước chảy ra

C. Gắp sỏi cho vào lọ nước để nước dâng lên cao

D. Mang chiếc bình về nhà rồi đổ nước vào cốc

Câu 2: Em hãy tìm các tiếng có vần ươc trong bài trên (0,5 điểm)

- Các tiếng có vần ươc là_________________________________________________

Câu 3: Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài trên (0,5 điểm)

- Các từ chỉ sự vật là ____________________________________________________

Phần 2: Luyện tập (7 điểm)

Câu 1: Nghe và viết (3 điểm)

Con ong bé nhỏ chuyên cần

Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa.

Ong đi tìm hút nhụy hoa

Về làm mật ngọt thật là đáng khen.

Câu 2: Bài tập (4 điểm)

a. Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

a.c hay k

b.ang hay an

__úc áo

con __ênh

tô __anh

__eo kiệt

s_____ trọng

cái b_____

ngôi l_____

h_____ hán





b. Em hãy điền các từ sau đây vào cột thích hợp (1 điểm):

Mùa xuân, xinh đẹp, chăm chỉ, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa, ngoan ngoãn, hiền lành.

Từ chỉ sự vật

Từ chỉ đặc điểm

                           ________________________________

                           ________________________________

                               ________________________________

                                ________________________________

c. Em hãy tìm 2 từ có vần inh. Sau đó chọn 1 trong 2 từ vừa tìm được và đặt câu (2 điểm)

- Từ có vần inh: ________________________________________________________

- Đặt câu: _____________________________________________________________


GỢI Ý ĐÁP ÁN

STT

Nội dung cần đạt

Điểm

Phần 1

Câu 1

1. C

2. B

3. D

4. C

Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 2

- Các tiếng có vần ươc là nước, được.

Mỗi từ 0,5 điểm

Câu 3

- Các từ chỉ sự vật là con quạ, nước, lọ nước, cổ lọ, mỏ, viên sỏi, lọ.

HS chọn 2 từ để điền, mỗi từ được 0,5 điểm

Phần 2

Câu 1

- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định

0,5 điểm

- Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài

1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ

1,5 điểm

Câu 2.a

- Điền như sau:

                       a.c hay k

                           b.ang hay an       

cúc áo

con kênh

canh

keo kiệt

sang trọng

cái bàn

ngôi làng

hạn hán

Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm

Câu 2.b

- Điền như sau:

+ Từ chỉ đặc điểm: xinh đẹp, chăm chỉ, ngoan ngoãn, hiền lành.

+ Từ chỉ sự vật: mùa xuân, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa.

Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm

Câu 2.c

- Gợi ý từ có vần inh: xinh đẹp, tinh khôi, tinh nghịch, thông minh, lỉnh kỉnh, dinh thự, kinh ngạc…

- Gợi ý đặt câu:

+ Lan là một cô bé rất thông minh.

+ Nhà vua rất kinh ngạc trước tài lặn giỏi của Yết Kiêu.

+ Mít là một cậu bé rất tinh nghịch.

HS tìm 2 từ, mỗi từ được 0,5 điểm.

Đặt đúng câu được 1 điểm.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 6)

Phần 1. Đọc hiểu

Cá Diếc con

Chú Diếc con mới lớn đang tung tăng bơi lội, nô đùa trong hồ nước. Nhìn cái gì, Diếc con cũng thấy lạ. Bỗng có bác Rùa từ đâu bơi tới. Diếc con tròn mắt nhìn. Lạ quá, cùng ở dưới nước mà bác ấy không giống họ hàng nhà cá: cái đầu thò ra, thụt vào. Cái đuôi ngắn ngun ngủn. Cái "nhà" trên lưng thật nặng nề. Lại còn bốn cái chân thô kệch nữa chứ!

Diếc con chê bác Rùa xấu xí. Diếc mẹ biết vậy liền kể:

- Bác Rùa cao tuổi nhất, hiểu biết nhất vùng hồ này. Nhờ có bốn chân, bác Rùa lên được bờ, biết nhiều cảnh, nhiều chuyện trên cạn. Bác rất tốt bụng, hay giúp đỡ người khác.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên kể về loài vật nào?

A. Cá Diếc con

B. Cá Rô con

C. Cá Tràu con

D. Cá Chép con

2. (0,5 điểm) Cá Diếc con đang làm gì trong hồ nước?

A. Giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa

B. Ca hát về hồ nước

C. Tung tăng bơi lội, nô đùa

D. Tập thể dục cho khỏe mạnh

3. (0,5 điểm) Đâu không phải là đặc điểm ngoại hình của bác Rùa?

A. Cái đầu thò ra, thụt vào

B. Cái đuôi ngắn ngun ngủn

C. Bốn cái chân thô kệch

D. Cái đuôi mềm mại

4. (0,5 điểm) Bác Rùa có tính cách như thế nào?

A. Tốt bụng

B. Keo kiệt

C. Xấu tính

D. Độc ác

5. (0,5 điểm) Từ nào dưới đây không phải từ chỉ sự vật?

A. Diếc con

B. Bác Rùa

C. Xấu xí

D. Diếc mẹ

6. (0,5 điểm) Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?

A. Tung tăng

B. Hồ nước

C. Cái đầu

D. Cái chân

Phần 2. Luyện tập (7 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Chính tả: Đọc – viết

Ở môi trường tự nhiên rùa ăn chủ yếu các động vật như: động vật phù du, côn trùng, tôm tép, cua, cá... Còn khi nuôi rùa thích ăn các con vật đã bắt đầu ươn thối, lúc ăn rùa thường tranh cướp mồi, có khi ăn cả cám, bắp, khoai lang…

Câu 2.

a. (1 điểm) Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống.

g hay gh

ăng hay ang

cái ___ế

__ấp gáp

tấm ___ương

___ấm vóc

h_____ ngày

ngôi l_____

hung h_____

tung t_____





b. (1 điểm) Em hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm có vần ung. Sau đó đặt câu với 1 trong 3 từ vừa tìm được.

- Từ chỉ đặc điểm có vần ung: _____________________________________________

- Đặt câu

c. (1 điểm) Em hãy xếp các từ sau vào các nhóm thích hợp: xinh đẹp, lạnh lẽo, lá bàng, hạt lúa, nhanh nhẹn, quả bóng.

d. (1 điểm) Em hãy gạch chân dưới từ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng.

Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn rau.


GỢI Ý ĐÁP ÁN

STT

Nội dung cần đạt

Điểm

Phần 1

Câu 1

1. A

2. C

3. D

4. A

5. C

6. A

Mỗi câu 0,5 điểm

Phần 2

Câu 1

- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định

0,5 điểm

- Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài

1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ

1,5 điểm

Câu 2.a

- Điền như sau:

g hay gh

ăng hay ang

cái ghế

gấp gáp

tấm gương

gấm vóc

hằng ngày

ngôi làng

hung hăng

tung tăng





Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm

Câu 2.b

- Gợi ý từ chỉ đặc điểm có vần ung: ung dung, lung tung, ngập úng, lúng túng, túng quẫn, hung dữ, rung rinh, hung hăng, hùng mạnh, hùng dũng…

- Gợi ý đặt câu:

  • Bạn An có thói quen xấu là hay để sách vở lung tung.
  • Đội quân của nước Nam vô cùng hùng mạnh và đoàn kết.

Tìm được 3 từ được 0,5 điểm.

Đặt câu được 0,5 điểm

Câu 2.c

- Xếp thành 2 nhóm:

  • Xinh đẹp, lạnh lẽo, nhanh nhẹn - nhóm từ chỉ đặc điểm
  • Lá bàng, hạt lúa, quả bóng - nhóm từ chỉ sự vật

1 điểm

Câu 2d

- Gạch chân như sau:

Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn rau.

→ Sửa lại:

Chú chim chích bông đang bắt sâu trong vườn rau.

Gạch chân đúng được 0,5 điểm.

Sửa đúng được 0,5 điểm.

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 2 sách mới các môn học