Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội (Hà Nội - Đề chung)
Bài viết cập nhật Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, Hà Nội - Đề chung có đáp án giúp học sinh làm quen với cấu trúc Đề thi vào 10 và có thêm tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Văn.
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội (Hà Nội - Đề chung)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử vào lớp 10 Văn năm 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
|
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHUYÊN Đề thi gồm có 05 trang |
KÌ THI THỬ (ĐGNL) VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM 2026 - LẦN 1 BÀI THI MÔN: NGỮ VĂN CHUNG Dành cho các thí sinh thi thử Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) |
Họ và tên thí sinh: …………………………… Số báo danh: ………………………
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6.
VĂN BẢN 1
[ ... ] Mỗi giọng nói của một địa phương chính là sự phong phú của tiếng Việt - một trong những ngôn ngữ giàu sắc thái nhất thế giới.
“Đúng” và “chuẩn”, nhưng đúng và chuẩn với ai, và trong hoàn cảnh nào? Tương tự, khi nghe một cách phát âm bị cho là “sai” hay “khó chịu”, là khó chịu với ai? Với người cùng quê, hay với người khác vùng? [ ... ]
Chuẩn hóa là cần thiết, nhưng không phải để xóa bỏ sự khác biệt, mà để giúp ta hiểu nhau hơn. Nếu “chuẩn” chỉ được dạy như một khuôn mẫu phải tuân theo, người học sẽ mất đi bản sắc. Nhà ngôn ngữ học James Paul Gee gọi hiện tượng này là “chuyển diễn ngôn” (discourse switching). Theo ông, mỗi cách nói đều phản ánh một cộng đồng và một lối sống riêng biệt. Giọng địa phương chính là “diễn ngôn sơ cấp” (primary discourse), tức là cách nói đầu tiên mà chúng ta học được, đại diện cho bản sắc cá nhân và thường được sử dụng trong môi trường gia đình, làng quê. Ngược lại, giọng “chuẩn” là “diễn ngôn thứ cấp” (secondary discourse), đóng vai trò như một công cụ giúp chúng ta hòa nhập và thích nghi với thế giới rộng lớn hơn. Việc biết “chuyển mã” ngôn ngữ chính là khả năng linh hoạt: Biết khi nào nên dùng giọng nói từ trái tim - giọng địa phương gần gũi và chân thực - và khi nào nên dùng giọng nói của thế giới, hướng tới cơ hội và thành công.
[ ... ]
Giữ giọng địa phương khi nói với người làng, người thân - đó là cách bảo tồn văn hóa và kết nối cộng đồng, là cách nói gần gũi và chân thật nhất. Chuyển sang giọng phổ thông khi cần thuyết trình hay làm việc, đó là cách mở rộng không gian giao tiếp. Nhưng ngay cả trong công việc, đôi lúc giọng địa phương cũng trở nên quý giá. Tuần trước, tôi nhận được email từ một công ti phiên dịch ở Mĩ. Họ đang tìm người nói giọng Huế để làm phiên dịch trực tuyến cho một cuộc nói chuyện.
Vì vậy, thay vì “chỉnh giọng”, nên dạy kĩ năng chuyển mã ngôn ngữ: biết khi nào nói giọng địa phương để thể hiện bản sắc, khi nào nói giọng chuẩn để thích nghi. Con sông ngôn ngữ không để bào mòn, mà để bồi đắp, phân nhánh, nuôi dưỡng. Chuẩn hóa mà thiếu linh hoạt chẳng khác nào đắp đập chặn dòng. Dạy chuyển mã là biết mở van đúng lúc, để dòng nước ấy lan tỏa, nuôi xanh những cánh đồng giao tiếp. Dạy “chuẩn” như một kĩ năng linh hoạt, biết khi nào nên nói giọng phổ thông, khi nào nên nói giọng địa phương thì đó là điều cần hướng tới.
(Theo Phạm Hòa Hiệp, Khi nào nên nói giọng địa phương, khi nào nói giọng chuẩn?, tuoitre.vn, 24/10/2025,https://tuoitre.vn/khi-nao-nen-noi-giong-dia-phuong-khi-nao-noi-giong-chuan-20251022095514334.htm)
Câu 1. Theo văn bản, đâu là ý nghĩa của giọng địa phương?
A. Bộc lộ cá tính của cá nhân, sự đa sắc thái của tiếng Việt và tăng khả năng thích nghi trong cộng đồng.
B. Mang lại sự khác biệt, kĩ năng linh hoạt cho cá nhân, đưa tiếng Việt thành ngôn ngữ giàu sắc thái nhất.
C. Thể hiện nét riêng của cá nhân, gắn kết cộng đồng, gìn giữ văn hóa và tạo sự phong phú cho tiếng Việt.
D. Tạo sự gần gũi, thân mật, mở rộng kĩ năng cho người dùng và giúp kết nối thành viên trong cộng đồng.
Câu 2. Cụm từ “Theo ông” trong câu văn “Theo ông, mỗi cách nói đều phản, ánh một cộng đồng và một lối sống riêng biệt.” là thành phần câu nào sau đây?
A. Thành phần khởi ngữ
B. Thành phần trạng ngữ
C. Thành phần chủ ngữ
D. Thành phần chêm xen
Câu 3. Những thao tác nghị luận nào được sử dụng trong văn bản?
A. Giải thích, chứng minh và phân tích.
B. Phân tích, so sánh và bình luận.
C. Bình luận, bác bỏ và giải thích.
D. So sánh, giải thích và chứng minh.
Câu 4. Vì sao tác giả gọi “giọng địa phương” là “giọng nói từ trái tim”?
A. Vì gợi cảm giác chân thực, mở ra cơ hội quý giá cho người sử dụng.
B. Vì gợi cảm giác chân thật nhất, là niềm tự hào của mỗi cá nhân.
C. Vì gợi cảm giác chân thực, sự thân thương của những người cùng quê.
D. Vì gợi cảm giác gần gũi, phản ánh lối sống riêng biệt của một dân tộc.
Câu 5. Những phép liên kết nào được sử dụng trong các câu văn in đậm?
A. Phép lặp, phép thế từ đồng nghĩa.
B. Phép thế đại từ, phép nối.
C. Phép thế từ đồng nghĩa, phép nối.
D. Phép liên tưởng, phép lặp.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu đúng tác dụng của việc “chuyển diễn ngôn” linh hoạt đối với ngôn ngữ?
A. Ngăn chặn việc ngôn ngữ bị bào mòn và thường xuyên phân nhánh.
B. Giúp ngôn ngữ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ và sức sống trường tồn.
C. Làm cho ngôn ngữ ngày càng phát triển và linh hoạt trong giao tiếp.
D. Khiến ngôn ngữ thêm phong phú và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12.
VĂN BẢN 2
Ông nội tôi là nghệ nhân câu cá. Từ bé tôi đã thấy ông gắn với chiếc cần câu. Vẻ im lặng bí ẩn của ông vừa an nhàn, vừa có cái gì đó giống như sự cam phận. Không khỏi có lúc tôi thầm nghĩ: Làm đấng nam nhi mà chỉ quanh quẩn như ông nội thì kể cũng chán. Chính ông nội khiến tôi luôn mơ về biển cả. Nơi ấy chẳng có bến bờ, mới thực sự là nơi vẫy vùng thỏa chí. Tôi cũng sẽ theo nghề câu như ông nội nhựng mà tôi câu cá kình. Thế là hằng đêm biển theo tôi vào giấc ngủ. Tiếng gào hú của sóng làm tôi cồn cào hướng mắt về phía chân trời.
Ông nội vẫn im lìm như một tảng đá nghìn vạn tuổi. Trong khi tôi nóng lòng muốn xổ lồng thì ông vẫn cặm cụi với nào lưỡi, nào cước, nào mồi ... rồi xem sao, nếm gió để quyết định hôm sau đi về hướng nào, mang loại cần gì. Riêng về chuyện đó thì tôi phục ông tôi sát đất.
Mội hôm tôi quyết định thử đi câu cùng với ông. Tôi vác theo chiếc sào to tướng dùng làm cần. Tôi móc con giun béo nhẫy làm mồi. Tôi cũng thả lưỡi xuống nhưng tâm trí chẳng tập trung nổi vào chiếc phao cứ lì lợm đứng im. Thật là tẻ nhạt và tù túng. Cuối buổi tôi dứt cước ném đi, dùng cần khua ầm ĩ xuống nước. Hôm sau tôi xin ông để tôi được ra đi. Ông vẫn im lặng nhìn tổi, không tỏ ra bực tức hay vui mừng. Hình như ông rất muốn thở dài.
- Đi để thử sức thì cũng tốt - Ông chỉ bảo có vậy.
Tôi ra biển như mơ ước suốt thời bé. Tôi bỏ theo một tầu đánh cá với hi vọng sẽ bắt được cá kình. Trước mặt tôi giờ đây chỉ có đường chân trời. Nhưng chỉ được một thời gian tôi mới vỡ lẽ ra rằng không có gì chán cho bằng cứ lênh đênh trên biển. Tôi cồn cào nhớ đất liền, trong khi cá kình vẫn mất hút. Không ai, ngay cả tôi, ngờ được lại có ngày tôi tơi tả như một kẻ thất trận. Ông tôi vẫn không mừng, không buồn, tựa như việc tôi ra đi hay trở về chẳng khiến ông bận tâm, chỉ hỏi:
- Cháu về rồi à?
- Cháu về để theo nghề của ông.
Ông tôi bắt đầu truyền nghề cho tôi. Ông cho tôi một chiếc cần đủ cước, lưỡi nhưng không có mồi. Ông bảo cứ thả xuống câu, mắt không được rời phao. Tôi làm theo ông, thoạt đầu ruột gan như có lửa cháy. Ông bảo không được nóng vội. Rồi tôi ngồi qua một tuần, chỉ muốn phát điên. Bài học nhập môn gì mà cay nghiệt thế. Rồi tôi cũng qua được một tháng, lòng gan đã dịu lại. Qua hai tháng, cảnh vật trở nên hiền hòa, mặt nước thôi nghiêng ngà. Qua ba tháng thì tôi không còn thấy cả chiếc cần câu đâu nữa. Bấy giờ ông tôi mới bảo:
- Giờ thì cháu có thể đi câu cá kình được rồi.
Tôi giật mình, mồ hôi túa ra. Tôi lại đi ra biển như ông nói, biển không hề có sóng.
(Tạ Duy Anh, Bài học đi câu, in trong Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số 05, NXB Giáo dục, 2012, tr.47-48)
Câu 7. Ước mơ về biển cả và cá kình cho thấy nhân vật “tôi” là người như thế nào?
A. Là người nóng lòng muốn được khẳng định mình, khi gặp thất bại cũng không nản chí mà kiên định thực hiện khát vọng lớn.
B. Là người khao khát tự do và có chí hướng lớn, muốn vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp để chinh phục những điều lớn lao.
C. Là người nể phục kinh nghiệm và kĩ năng đi câu của ông nội, luôn muốn được học hỏi để trở thành nghệ nhân câu cá như ông.
D. Là người không đánh giá cao cuộc sống cam phận, quanh quẩn của ông, nhưng cuối cùng nhận ra đó mới là cuộc sống ý nghĩa.
Câu 8. Xét về cấu tạo, câu văn “Thật là tẻ nhạt và tù túng.” là kiểu câu gì?
A. Câu rút gọn
B. Câu đặc biệt
C. Câu cảm thán
D. Câu đơn
Câu 9. Từ “vẫy vùng” trong câu “Nơi ấy chẳng có bến bờ, mới thực sự là nơi vẫy vùng thỏa chí.” gần nghĩa nhất với từ nào dưới đây?
A. Tung hoành
B. Bơi lội
C. Khám phá
D. Vùng dậy
Câu 10. Dòng nào dưới đây KHÔNG phải là lí do khiến người ông luôn giữ sự “im lìm”, “im lặng” thay ngăn cản người cháu ra biển?
A. Từ sự từng trải của bản thân, ông nhìn thấy hình ảnh của chính mình qua người cháu.
B. Ông thấu hiểu và tôn trọng khao khát khám phá, chinh phục của tuổi trẻ ở người cháu.
C. Bản tính của ông là người nghệ nhân trầm mặc, sâu sắc, giàu trải nghiệm, hiểu người, hiểu nghề.
D. Ông hiểu rằng trải nghiệm thực tế sẽ dạy cho người cháu bài học sâu sắc hơn mọi sự khuyên ngăn.
Câu 11. Vì sao sau quá trình rèn luyện cùng ông, nhân vật “tôi” “không còn thấy cả chiếc cần câu đâu nữa”?
A. Vì sự kiên nhẫn đã giúp cậu vượt qua cảm giác “ruột gan như có lửa cháy”, tâm trí dịu lại, không còn để ý đến những điều vụn vặt, nhỏ bé nữa.
B. Vì cậu đã quá chán nản, mệt mỏi với việc cầu cá không mồi nên không còn thiết tha quan tâm đến sự hiện diện của chiếc cần câu nữa.
C. Vì sau thời gian dài đi câu, đôi mắt cậu đã thích nghi với sự vận động của sóng nước nên chiếc cần câu trở nên vô hình trong tầm mắt.
D. Vì cậu đã đạt được sự chú tâm cao độ vào công việc, tìm được sự điềm tĩnh trong tâm thay vì bị chi phối bởi ngoại cảnh và ý nghĩ về mục tiêu.
Câu 12. Thông điệp chính mà tác giả gửi đến cho người đọc là gì?
A. Cuộc sống nhiều thay đổi, con người cần biết bằng lòng với những gì mình đang có thay vì mơ mộng về những điều xa vời vượt quá tầm tay.
B. Kinh nghiệm thực tế quan trọng hơn lí thuyết và chỉ có thất bại mới giúp con người nhìn nhận đúng khả năng của bản thân.
C. Sự im lặng của người đi trước luôn là bài học quý giá buộc người trẻ phải tự trải nghiệm và tự rút ra bài học cho riêng mình.
D. Để đạt được những khát vọng lớn lao, con người cần phải bắt đầu từ việc rèn luyện sự kiên nhẫn, sự chú tâm và tĩnh tại trong tâm hồn.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận bàn về ý kiến sau: Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt “biết khi nào nên nói giọng phổ thông, khi nào nên nói giọng địa phương” sẽ giúp “nuôi xanh những cánh đồng giao tiếp”.
Yêu cầu: đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, theo cấu trúc quy nạp, có sử dụng 01 thành phần biệt lập và gạch chân dưới thành phần biệt lập đó.
Câu 2 (5,0 điểm).
TIẾNG VIỆT MẾN YÊU
Năm mươi người con theo cha xuống biển
Năm mươi người con theo mẹ lên rừng
Những người con ngồi đúc trống đồng
Tiếng chim hót phổ vào giọng nói
Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi
Nghe dịu dàng âu yếm biết bao
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu
Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót
Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt
Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền
Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm
Người Giao Chỉ(1) lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng
Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi
Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi
Tiếng mây bay vương vấn sắc trời
Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi
Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ
Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa
Những thanh âm tha thiết bồi hồi
Bật ra thành tiếng Việt trên môi
[ ... ]
(Trích Tiếng Việt mến yêu, Nguyễn Phan Hách, báo Nhân dân, số Tết 2011):
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ trên.
* Chú thích:
- (1): Người Giao Chỉ: người Việt cổ.
- Tác giả Nguyễn Phan Hách (1944 - 2019) quê ở Bắc Ninh. Thơ ông thể hiện tài hoa của một tâm hồn tinh tế, lãng mạn và sâu lắng.
Hết
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Xem thêm đề thi thử vào 10 Văn năm 2026 trên cả nước khác:
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THCS Điện Biên (Thanh Hóa)
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội (Hà Nội - Đề chuyên)
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 UBND xã Ngọc Hồi (Hà Nội)
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THCS Định Công (Hà Nội - Tháng 11)
Đề thi thử Văn vào lớp 10 năm 2025-2026 trường THCS Nam Hải (Hải Phòng - Tháng 10)
Xem thêm đề ôn thi vào lớp 10 các môn học:
- Đề thi vào 10 Toán (có đáp án)
- Đề thi thử Toán vào 10 năm 2026 (cả nước)
- Đề minh họa vào lớp 10 Toán năm 2026 (cả nước)
- Đề thi vào 10 Toán Chuyên
- Tài liệu ôn thi vào 10 Văn
- Đề thi vào 10 Văn (có đáp án)
- Đề minh họa vào lớp 10 Văn năm 2026 (cả nước)
- Đề thi thử Văn vào 10 năm 2026 (các trường)
- Đề thi vào 10 Tiếng Anh
- Đề minh họa vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 (cả nước)
- Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 (cả nước)
- Đề thi Chuyên Tiếng Anh vào 10 năm 2026
- Đề thi vào 10 Vật Lí (có đáp án)
- Đề thi vào 10 Chuyên Vật Lí (có đáp án)
- Đề ôn thi vào 10 Hóa học (có đáp án)
- Đề ôn thi vào 10 Hóa Chuyên (có đáp án)
- Đề thi vào 10 Sinh học (có đáp án)
- Đề thi vào 10 Địa Lí (có đáp án)
- Đề thi vào 10 Chuyên Địa Lí
- Đề thi vào 10 Lịch Sử
- Đề ôn thi vào 10 GDCD (có đáp án)
Tài liệu ôn thi vào lớp 10 các môn học:
- 12 Chuyên đề ôn thi Toán vào lớp 10 năm 2026
- 11 Chuyên đề ôn thi Văn vào lớp 10 năm 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 9 phần Thơ
- 51 Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi vào 10 năm 2026
- Các dạng bài tập ôn thi vào 10 Toán
- Văn mẫu lớp 9 (Ôn thi vào 10)
- Lý thuyết, Bài tập Tiếng việt - Tập làm văn 9
- Tổng hợp Mở bài Văn 9
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Bộ đề ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn có đáp án chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi vào 10 môn Văn của các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 9 (các môn học)
- Giáo án Toán 9
- Giáo án Ngữ văn 9
- Giáo án Tiếng Anh 9
- Giáo án Khoa học tự nhiên 9
- Giáo án Vật Lí 9
- Giáo án Hóa học 9
- Giáo án Sinh học 9
- Giáo án Địa Lí 9
- Giáo án Lịch Sử 9
- Giáo án GDCD 9
- Giáo án Tin học 9
- Giáo án Công nghệ 9
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Đề thi Toán 9 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 9 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử và Địa Lí 9 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 9 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 9 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 9 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

