100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Bộ 100+ câu hỏi Sinh thái học có đáp án trong bộ 1000+ Câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học (tách từ đề thi 2025) đầy đủ các dạng thức: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, câu hỏi có đúng sai, trả lời ngắn giúp giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2026.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học (tách từ đề thi 2025) bản word có lời giải chi tiết:

DẠNG 1: MÔI TRƯỜNG VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

Quảng cáo

A. phát triển tốt nhất.

B. có sức sống giảm dần.

C. chết hàng loạt.

D. có sức sống kém.

Câu 2: (NB – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

A. các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường.

B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

C. các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học của môi trường.

D. nhiệt độ, ánh sáng, nước, áp suất, sinh vật của môi trường.

Quảng cáo

Câu 3: (NB – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm:

A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.

B. môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.

C. môi trường vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường hữu sinh.

D. môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn.

Câu 4: (NB – Đề THPT Bạch Đằng - Quảng Ninh) Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là:

A. sinh vật.

B. môi trường trên cạn.

C. môi trường không khí.

D. môi trường nước.

Câu 5: (NB – Đề THPT Triệu Sơn) Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

Quảng cáo

A. Ánh sáng.

B. Nhiệt độ.

C. Độ ẩm.

D. Sinh vật.

Câu 6: (TH – Đề Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa) Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào đến động vật?

A. Gió.

B. Ánh sáng.

C. Độ ẩm.

D. Nhiệt độ.

Câu 7: (TH – Đề THPT Nguyễn Trung Trực) Ếch cây mắt đỏ (Agalychnis callidryas) sống ở vùng nhiệt đới Trung Mỹ, ếch cây mắt đỏ có đẻ trứng trên cây (trên lá) và khi nở nòng nọc rơi xuống vùng nước bên dưới. Karen Warkentin đã tiến hành thí nghiệm và nhận thấy rằng tỉ lệ nở và độ tuổi trứng nở của loài này khác nhau ở các ổ có sự xuất hiện của rắn mắt mèo (Leptodeira septentrionalis) hoặc không như hình bên.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Khi có sự xuất hiện của rắn mắt mèo, thời gian nở của trứng ếch cây mắt đỏ sớm hơn so với bình thường.

II. Khi không có sự xuất hiện của rắn, những quả trứng có xu hướng sẽ nở dần theo thời gian khoảng từ 7 – 10 ngày sau khi đẻ trứng.

III. Thời gian trứng nở sớm hơn so với bình thường có thể tạo ra những con non yếu hoặc dễ bị tổn thương trước các loài săn mồi dưới nước.

IV. Sự xuất hiện của rắn mắt mèo không ảnh hưởng đến thời gian nở của trứng ếch.

A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Quảng cáo

Câu 8: (NB – Đề Sở Đắk Lắk) Cây Trinh nữ móc (Mimosa diplotricha) sống ở môi trường

A. sinh vật.

B. nước ngọt.

C. nước mặn

D. cạn.

Câu 9: (NB – Đề Sở Lạng Sơn) Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?

A. Độ ẩm.

B. Thực vật.

C. Nhiệt độ.

D. Ánh sáng.

Câu 10. (TH – Đề 4 phát triển đề minh họa) Rạn san hô là hệ sinh thái biển có độ đa dạng cao và có vai trò quan trọng đối với đời sống của các sinh vật ven biển. “Tẩy trắng san hô” là hiện tượng khi tảo sống trong san hô bị loại bỏ, làm san hô bị mất màu và suy giảm khả năng sinh trưởng, đe dọa sự tồn tại của rạn san hô. Một nghiên cứu được tiến hành như sau:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

- Thu thập các mẫu san hô ở hai khu vực khác nhau gồm: vị trí hướng về phía Đông(sườn Đông) và vị trí hướng về phía Tây (sườn Tây) – nơi nhận nhiều ánh sáng hơn.

- Nuôi san hô trong ba ngày ở hai mức nhiệt khác nhau là 27oC (bình thường) và 34oC (nhiệt độ cao).

- Ghi nhận mật độ tảo trong san hô (số cá thể/m2). Kết quả được thể hiện ở sơ đồ bên dưới.

Biết rằng, khu vực này có nhiệt độ trung bình 27℃, nhưng nhiều năm gần đây có tần suất các đợt nóng gia tăng và dữ liệu thể hiện giá trị trung bình với khoảng tin cậy 95%. Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên.

A. Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô.

B. Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô.

C. Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây.

D. Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sường Đông cao hơn sường Tây.

Câu 11. (NB – Đề 4 phát triển đề minh họa) Môi trường sống của loài sán lá gan ở trong ống tiêu hóa của loài trâu, bò, lợn,…là gì?

A. Môi trường đất.

B. Môi trường nước.

C. Môi trường sinh vật.

D. Môi trường trên cạn.

Câu 12. (NB – Đề 7 phát triển đề minh họa) Loại môi trường sống của tôm thẻ chân trắng là

A. nước.

B. sinh vật.

C. trên cạn.

D. đất.

Câu 13: (NB – Đề 11 phát triển đề minh họa) Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A. Ánh sáng.

B. Cỏ.

C. Trâu.

D. Hổ.

Câu 14. (NB – Đề 13 phát triển đề minh họa) Lá cây xếp so le, đây là đặc điểm thích nghi của cây đối với nhân tố sinh thái nào?

A. Ánh sáng.

B. Nhiệt độ.

C. Độ ẩm.

D. Nhân tố hữu sinh.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. (TH – Đề THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa) Xét các yếu tố sau:

(1). Ánh sáng.

(2). Nhiệt độ.

3). Sự tác động giữa sinh vật và môi trường.

(4). Lượng mưa.

(5). Độ ẩm.

(6). Con người.

(7). Dinh dưỡng khoáng

(8). Nước mặn.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật?

a. Các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật.

b. Có 2 yếu tố thuộc nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.

c. Con người không phải là nhân tố hữu sinh, vì con người có thể tác động mạnh mẽ đến sinh vật và môi trường, nên được tách xếp thành 1 nhóm nhân tố riêng.

d. Nhóm cây ưu sáng (Bạch đàn, lúa, ngô,…) phân bố tầng trên của tán rừng, nhóm cây ưa bóng (phong lan, vạn niên thanh, …) phân bố nơi ánh sáng yếu hoặc dưới bóng tán cây khác.

Câu 2: (VD – Đề Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa) Hai loài cỏ lâu năm cùng chi là GsGp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng đất chua và đất kiềm đá vôi. Cả hai loài đều sinh trưởng, phát triển tốt khi được trồng riêng trên cả hai loại đất kiềm và đất chua. Mật độ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng chung trên đất kiềm (hình a) và đất chua (hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình của hạt ở hai loài khi gieo trên đất kiềm và đất chua cũng được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (hình c).

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

a) Khi gieo trồng trên đất kiềm, loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài Gs.

b) Khi trồng chung 2 loài trên đất chua, từ thời điểm một năm trở đi, loài Gs luôn sinh trưởng phát triển tốt hơn Gp.

c) Khi gieo trồng trên đất chua hay đất kiểm thì loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài Gs.

d) Khi trồng chung trong mỗi loại môi trường, hai loài Gp và Gs có khả năng thích nghi khác nhau.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (VD – Đề 32 phát triển đề minh họa) Các nhà khoa học đã nghiên cứu biến dị di truyền ở loài hàu biển (Mytilus edulis) phân bố tại đảo Dài (Long island sound), NewYork và dọc bờ biển hướng ra Đại Tây Dương. Họ quan sát thấy ấu trùng hàu biển phân bố khắp khu vực nghiên cứu do sự chuyển động của dòng nước. Khi ấu trùng trưởng thành, chúng bám vào các tảng đá trong nước. Các nhà khoa học tiến hành lấy mẫu hàu biển trưởng thành tại 11 địa điểm hình 8 và tính được tần số alen lap94 quy định enzyme tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nội môi. Kết quả được mô tả ở bảng 3.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Tần số allele lap94 tăng gấp bao nhiêu lần ở độ mặn cực đại so với độ mặn thấp nhất ở các địa điểm nghiên cứu? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Câu 2: (VD – Đề THPT Thường Xuân) Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?

................................

................................

................................

DẠNG 2: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: (NB – Đề THPT Thường Xuân) Trong quần xã sinh vật, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của

A. quần xã càng cao.

B. quần xã càng thấp.

C.quần thể càng cao.

D.quần thể càng thấp.

Câu 2: (NB – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là

A. cạnh tranh khác loài.

B. động vật ăn thịt và con mồi.

C. hội sinh.

D. ức chế - cảm nhiễm.

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.

Câu 3: (NB – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là

A. cộng sinh.

B. hội sinh.

C. hỗ trợ.

D. cạnh tranh.

Câu 4: (NB – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là

A. hợp tác.

B. cộng sinh.

C. cạnh tranh.

D. vật ăn thịt và con mồi.

Câu 5: (NB – Đề THPT Hà Trung – Thanh Hóa) Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?

A. Kí sinh.

B. Ức chế - cảm nhiễm.

C. Cộng sinh.

D. Cạnh tranh.

Câu 6: (NB – Đề THPT Nguyễn Huệ) Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

A. kí sinh-vật chủ

B. cộng sinh.

C. hội sinh.

D. hợp tác.

Câu 7: (NB – Đề THPT Chu Văn An – Thanh Hóa) Thành phần không thuộc quần xã sinh vật là

A. sinh vật phân giải

B. sinh vật tiêu thụ.

C. sinh vật sản xuất.

D. xác sinh vật, chất hữu cơ.

Câu 8. (NB – Đề THPT Thường Xuân) Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?

A. Cạnh tranh cùng loài.

B. Hỗ trợ cùng loài.

C. Kí sinh cùng loài.

D. Vật ăn thịt và con mồi.

Câu 9: (TH – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ các loài thiên địch?

A. Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có phổ rộng để phun cho cây trồng.

B. Tạo ra các giống cây trồng kháng được sâu hại.

C. Chăm sóc tốt cho cây trồng để tăng sức đề kháng cho cây.

D. Áp dụng biện pháp tự diệt làm giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại.

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Tại một khu bờ suối trong rừng, các con Linh dương sống thành bầy đàn để cùng kiếm ăn và hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống. Các con ruồi bám trên lưng linh dương để hút máu. Các con chim sẻ đậu trên lưng linh dương để bắt ruồi.

Câu 10. (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là

A. Hỗ trợ.

B. Cạnh tranh.

C. Cộng sinh.

D. Hợp tác.

Câu 11: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Mối quan hệ sinh thái giữa chim sẻ và linh dương là

A. vật ăn thịt và con mồi.

B. cộng sinh.

C. cạnh tranh.

D. hợp tác.

Câu 12: (TH – Đề THPT Chu Văn An – Thanh Hóa) Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

A. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.

B. Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.

C. Sự biến động số lượng của loài A không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng của loài B.

D. Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.

Câu 13. (TH – Đề THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa) Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

A. Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất.

B. Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng giống nhau.

C. Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.

D. Trong quần xã 2, loài có độ phong phú tương đối cao nhất là loài B.

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Khảo sát mối quan hệ giữa các loài trong một quần xã sinh vật, người ta thu được bảng số liệu như sau:

Bảng 1

Kiểu quan hệ

Loài 1

Loài 2

1

+

+

2

0

+

3

-

-

4

-

+

5

0

-

Ghi chú: +: Loài được lợi; -: Loài bị hại; 0: Loài không được lợi cũng không bị hại.

Câu 14: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ đối kháng:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. (VD – Đề THPT Thường Xuân) Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.

b) Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.

c) Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là trùng nhau.

d) Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.

Câu 2: (VD – Đề Chuyên Lê Quý Đôn) Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúnghay sai?

a) Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X.

b) Ở 18°C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X.

c) Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.

d) Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (VD – Đề THPT Chu Văn An – Thanh Hóa) Hình minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể mỗi loài A, B, ...; loài B là loài ưu thế trong quần xã này.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Câu 2. (TH – Đề THPT Thường Xuân) Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài Bcó cạnh tranh nhau về thức ăn?

................................

................................

................................

DẠNG 3: HỆ SINH THÁI

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: (NB – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Khác hoàn toàn với bể cá thông thường chỉ bao gồm 2 thành phần chủ yếu là cá và nước, bể thủy sinh là một hệ môi trường sống toàn diện cho các loài thủy sinh vật dưới nước bao gồm: cá, tôm, tép, ốc, cây thủy sinh,… Bể thủy sinh chính là một hệ sinh thái thu nhỏ, có màu xanh tươi mát đặc trưng, các sinh vật tác động qua lại để cùng sinh sống và phát triển. Trong các nhận định dưới đây nhận định nào là ĐÚNG ?

A. Bể thủy sinh có chứa các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

B. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái tự nhiên, được tạo ra và quản lí bởi con người

C. Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh thường là ánh sáng tự nhiên.

D. Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh không cần sự can thiệp của con người.

Câu 2: (TH – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lí do là

A. giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới.

B. thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh.

C. giống bò có năng suất thấp, sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới.

D. dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.

Câu 3: (NB – Đề THPT Nguyễn Huệ) Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?

A. Ao nuôi cá.

B. Cánh đồng lúa.

C. Đầm nuôi tôm.

D. Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 4: (TH – Đề THPT Nguyễn Huệ) Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoải đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Trảng cỏ; (b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng; (c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).

B. Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).

C. Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.

D. Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.

Câu 5: (NB – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I. Duy trì đa dạng sinh học.

II. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.

III. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

IV. Sử dụng các loại phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo.

Vườn chim độc đáo nằm trong rừng cây thưa ven hồ nước của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Việt Yên). Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Từ năm 2022, nhà trường thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Hỗ trợ sinh sản cho các loài chim nước” bằng biện pháp làm hơn 200 tổ nhân tạo trong khu vực sinh sống của chim, trong đó có 71,6% số tổ được chim đẻ trứng, ấp nở thành con. Đến nay, nhà trường tiếp tục làm các tổ chim nhân tạo để bảo vệ quá trình nhân đàn, phát triển vườn chim.

Câu 6: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Trong đó có 3 loài chủ yếu là: Cò trắng, cỏ bợ, vạc, nhạn là thể hiện rõ đặc trưng nào sau đây của quần xã sinh vật?

A. Thành phần loài.

B. Phân bố các loài trong không gian.

C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.

D. Phân bố đồng đều.

Câu 7: (VD – Đề Sở Bắc Ninh) Nhằm góp phần tạo môi trường sống an toàn cho đàn chim, biện pháp nào sau đây không phù hợp?

A. Cải tạo môi trường cư trú bằng việc trồng bổ sung các loại cây như: Tre, tràm, keo.

B. Triển khai dự án lắp đặt tường rào thép gai, hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực vườn chim.

C. Nghiên cứu một số biện pháp dẫn dụ nhằm mở rộng khu vực cư trú của các loài chim nước.

D. Có biện pháp săn bắn, bẫy chim, nhân giống nhân tạo, khai thác và tận dụng tối đa mô hình du lịch sinh thái đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương.

Câu 8: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Theo Liên hợp quốc (1987), “phát triển bền vững là sự phát triển có thể … (1) … được những nhu cầu hiện tại mà không … (2) … đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.

A. (1) thỏa mãn; (2) cần để ý.

B. (1) đáp ứng; (2) phải lưu tâm.

C. (1) sử dụng; (2) ảnh hưởng.

D. (1) đáp ứng; (2) ảnh hưởng hay tồn tại.

Câu 9: (TH – Đề Sở Bắc Ninh) Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) thuộc danh mục loài cực kì nguy cấp theo Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Để bảo tồn loài voọc tốt, chúng ta không nên thực hiện nội dung nào dưới đây?

A. Xây dựng khu bảo tồn voọc trong tự nhiên.

B. Tuần tra, giám sát và bảo vệ voọc.

C. Nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể của quần.

D. Khai thác voọc dưới sự kiểm soát của các cơ quan chức năng.

Câu 10: (TH – Đề THPT Trần Phú – Lâm Đồng) Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

A. sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.

B. sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.

C. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.

D. sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.

Câu 11: (TH – Đề THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa) Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?

(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật

(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao

(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều

(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu.

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 12: (NB – Đề Sở Quảng Ninh) Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?

A. Con chuột.

B. Vi khuẩn.

C. Trùng giày.

D. Cây lúa.

Câu 13. (NB – Đề Sở Nghệ An) Chim sẻ sống ở môi trường

A. đất.

B. nước.

C. sinh vật.

D. trên cạn.

Câu 14. (NB – Đề Sở Nghệ An) Trong hệ sinh thái đồng cỏ, sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?

A. Châu chấu.

B. Rắn

C. Giun đất.

D. Cây cỏ.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. (TH – Đề Sở Nghệ An) Bảng dưới đây là danh sách một số loài thú tại khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được đưa vào sách đỏ IUCN năm 2013.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

Ghi chú:

CR (Critically endangered) - Cực kỳ nguy cấp: Nguy cơ tuyệt chủng vô cùng cao trong tự nhiên.

EN (Endangered) - Nguy cấp: Nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.

VU (Vulnerable) - Sắp nguy cấp: Nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng.

a) Có 10 loài nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng.

b) Tất cả các loài trong bộ Linh trưởng (Khỉ mặt đỏ, Voọc xám, Vượn đen má trắng) đều có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.

c) Việc tiêu diệt các loài ăn thịt như chó sói lửa, mèo gấm sẽ giúp bảo tồn các loài thú khác và tạo ra cân bằng hệ sinh thái.

d) Trong các loài: Mang lớn, Sao la, Nai; thứ tự các loài được ưu tiên bảo tồn theo mức giảm dần là Sao la → Mang lớn → Nai.

Câu 2: (TH – Đề THPT Bạch Đằng – Quảng Ninh) Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Khi nói về hai loài cá này, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh thái học (có đáp án)

a) Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.

b) Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12 độ C thì loài 1 có khả năng sống sót tốt hơn.

c) Ở môi trường tự nhiên, tần suất 2 loài này sống tách biệt thấp hơn sống chung trong một khu vực suối.

d) Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (TH – Đề THPT Chu Văn An – Thanh Hóa) Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

1. Động vật ăn động vật.

2. Động vật ăn thực vật.

3. Sinh vật sản xuất.

Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là

Câu 2. (TH – Đề THPT Hoàng Hóa – Thanh Hóa) Rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp dưới đây?

(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế.

(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.

(4) Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng.

(5) Tích cực trồng rừng để cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dược liệu... cho đời sống và phát triển kinh tế.

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học