100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Bộ 100+ câu hỏi Di truyền học phân tử có đáp án trong bộ 1000+ Câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học (tách từ đề thi 2025) đầy đủ các dạng thức: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, câu hỏi có đúng sai, trả lời ngắn giúp giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2026.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học (tách từ đề thi 2025) bản word có lời giải chi tiết:

DẠNG 1: NUCLEIC ACID VÀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. (NB – Đề THPT Hàm Rồng) Trong phân tử DNA mạch kép, loại liên kết giữa hai mạch đơn là

Quảng cáo

A. peptide.

B. hydrogen.

C. phosphodiester.

D. glycoside.

Câu 2. (NB – Đề THPT Hàm Rồng) Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA?

A. Guanine.

B. Thymine.

C. Adenine.

D. Uracil.

Quảng cáo

Câu 3. (NB – Đề THPT Thường Xuân 2) Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Tái bản DNA.

B. Phiên mã của gene.

C. Dịch mã tổng hợp polypeptid.

D. Điều hòa hoạt động gene.

Câu 4: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã 10) Đơn phân cấu tạo nên DNA là

A. Nucleotide.

B. Amino acid.

C. Monosaccharide.

D. Glicerol.

Câu 5: (TH - Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?

Quảng cáo

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A.Phân tử DNA1.

B. Phân tử DNA3.

C. Phân tử DNA2.

D. Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.

Câu 6: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Đột biến điểm được hiểu là:

A. những biến đổi liên quan đến một số cặp nucleotide.

B. những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotide.

C. những biến đổi xảy ra ở nhiều điểm trên gene.

D. những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.

Câu 7: (TH – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) DNA không có chức năng

A. mang thông tin di truyền.

B. truyền thông tin di truyền.

C. biểu hiện thông tin di truyền.

D. trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.

Quảng cáo

Câu 8: (TH – Đề Sở GD&ĐT Yên Bái) Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “ -’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là

A. 0,22 và 0,38.

B. 0,38 và 0,38.

C. 0,22 và 0,22.

D. 0,38 và 0,22.

Câu 9: (TH – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T+C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?

A. 80%.

B. 20%.

C. 25%.

D. 75%.

Câu 10: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã 10) Phiên mã ngược là hiện tượng

A. RNA tổng hợp ra DNA.

B. Protein tổng hợp ra DNA.

C. DNA tổng hợp ra RNA.

D. Protein tổng hợp ra RNA.

Câu 11: (NB – Đề Liên trường Nghệ An) Nitrogeneous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?

A. DNA.

B. Lipid.

C. Protein.

D. RNA.

Câu 12: (NB – Sở GD&ĐT Hải Dương) Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Protein.

B. Nucleotide.

C. Amino acid.

D. Glycerol.

Câu 13: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?

A. Adenine (A).

B. Thymine (T).

C. Uracil (U).

D. Cytosine (C).

Câu 14: (NB – Đề Sở GD&ĐT Ninh Bình)Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme

A. DNA girase.

B. DNA polymerase.

C. helicase.

D. DNA ligase.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: (TH – Đề THPT Nguyễn Huệ) Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

a) Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa N14 và N15.

b) Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch (N15).

c) Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí băng Z là 12,5%.

d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 11%.

Câu 2: (TH – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã 3) Hình bên mô tả cấu trúc và vai trò của ba loại mRNA, tRNA, rRNA.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

a) Các số 1, 2, 3 trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hydrogen, anticodon và codon.

b) mRNA có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ GUA 5’.

c) Amino acid gắn ở đầu 3’ - OH của tRNA này là methionine hoặc formylmethionine.

d) tRNA có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 amino acid cho một lần tói ribosome.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (TH – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.

3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.

Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.

Câu 2: (TH – Đề Liên trường Nghệ An) Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

................................

................................

................................

DẠNG 2: GENE. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ GENE

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. (NB – Đề THPT Thường Xuân 2) Các bộ ba nào sau đây trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

A. 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’.

B. 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’.

C. 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’.

D. 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’.

Câu 2: (NB – Đề Sở GD&ĐT Yên Bái) Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là

A. DNA.

B. tRNA.

C. mRNA.

D. rRNA

Câu 3: (NB – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) Trong bảng mã di truyền của gene trong nhân tế bào, có bao nhiêu mã di truyền không mã hóa amino acid?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4: (NB – Đề THPT Hà Trung) Codon nào sau đây mã hóa amino acid?

A. 5'UAA3'.

B. 5'UAG3'.

C. 5'GCC3'.

D. 5'UGA3'.

Câu 5: (NB – Đề Sở GD&ĐT Yên Bái Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào dưới đây?100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Tái bản DNA.

B. Nhân đôi DNA.

C. Phiên mã.

D. Dịch mã.

Câu 6: (NB – Đề liên trường Nghệ An) Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

A. Tính liên tục.

B. Tính đặc hiệu.

C. Tính thoái hoá.

D. Tính phổ biến.

Câu 7: (NB – Đề Sở GD&ĐT Yên Bái) Theo bảng mã di truyền, các bộ ba nào dưới đây không mã hóa amino acid?

A. UAG, UUG, UUA.

B. UAA, UAG, UGA.

C. UCU, UCC, UUA.

D. UCA, UAG, UAA.

Câu 8: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’- 5’.

(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’- 5’.

(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trình tự đúng là:

A. (2) - (1) - (3) - (4).

B. (2) - (3) - (1) - (4).

C. (1) - (2) - (3) - (4).

D. (1) - (4) - (3) - (2).

Câu 9: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều … (1) … để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc … (2) … .

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

A. (1) 3’-5’; (2) bán bảo toàn.

B. (1) 3’-5’; (2) bổ sung.

C. (1) 5’-3’; (2) bổ sung.

D. (1) 5’-3’; (2) bán bảo toàn.

Câu 10: (NB – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?

A. Gene (DNA) → tRNA → polypeptide → protein → tính trạng.

B. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → tính trạng.

C. Gene (DNA) → mRNA → polypeptide → protein → tính trạng.

D. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → polypeptide → tính trạng.

Câu 11: (NB – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là:

A. TAATCCGTA.

B. TAGGATCAT.

C. TAGTATCAT.

D. TAATATCAT.

Câu 12: (NB – Đề THPT Chu Văn An – Thanh Hóa) Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Exon 1.

B. Vùng điều hòa.

C. Exon 3.

D. Vùng kết thúc.

Câu 13: (NB – Đề THP Triệu Sơn 4 – Thanh Hóa) Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là

A. locus.

B. allele.

C. tâm động.

D. chromatid.

Câu 14: (NB – Đề Sở GD&ĐT Phú Thọ) Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?

A. tRNA.

B. mRNA.

C. DNA.

D. rRNA.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: (VD – Đề THPT Thường Xuân 2) Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5’AUG UAU UGG3’, thứ tự các nucleotid e tương ứng là 123 456 789.

a) Nếu cặp nucleotide s ố 6 của gene bị đột biến thay bằng cặp T- A thì chuỗi polipeptide tương ứng không thay đổi.

b) Nếu cặp nucleotide số 9 của gene bị thay bằng cặp G - C thì chuỗi polipeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường.

c) Nếu cặp nucleotide số 1 của gene bị đột biến thay thế bằng 1 cặp nucleotide khác thì không xảy ra quá trình dịch mã.

d) Nếu đoạn mRNA trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polipetit tương ứng không đổi do cấu trúc của gene không đổi.

Câu 2: (TH – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp ở tế bào một loài sinh vật. Quan sát hình, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

a) Cấu trúc X được cấu tạo từ tRNA, liên kết Z là liên kết peptide.

b) Quá trình được mô tả trong hình là quá trình phiên mã.

c) Cấu trúc Y thường có số lượng nucleotide ít hơn trong cấu trúc H.

d) Cấu trúc H ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gene có 2400 nucleotide, sau đó tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trên. Nếu trong quá trình tổng hợp có 5 ribosome cùng trượt trên cấu trúc H đó thì tổng số amino acid môi trường cần cung cấp để hoàn tất quá trình trên là 1990.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (NB – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua hình ảnh sau:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Hãy sắp xếp các hình mô tả các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự. Thể hiện kết quả bằng cách viết liền các số của hình tương ứng.

Câu 2: (TH – Đề THPT Hà Trung – Thanh Hóa) Trong Hình dưới mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng ở sinh vật nhân sơ.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5′ của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định ? liên kết với nucleotide G của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình. Nếu nucleotide (?) trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu)?

................................

................................

................................

DẠNG 3: ĐIỀU HÒA GENE

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là

A. trình tự P - gene lacI - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

B. gene lacI - trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

C. trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

D. gene lacI - trình tự O - trình tự P - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

Câu 2: (NB – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Vùng A của gene mô tả hình bên có chức năng gì?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.

B. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

C. Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.

D. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

Câu 3: (TH – Đề Liên trường Nghệ An) Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với mô tả về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli.

Cột A

Cột B

1. Đường allolactose

a. RNA polymerase bám vào và khởi động phiên mã các gene cấu trúc.

2. Vùng khởi động (promoter)

b. Gây bất hoạt protein ức chế.

3. Các gene cấu trúc

(lacZ, lacY, lacA)

c. Chứa thông tin mã hóa protein ức chế

4. Gene điều hòa (lacI)

d. Chứa thông tin mã hóa các loại enzyme chuyển hóa lactose.

A. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

B. 1 d, 2-c, 3-b, 4-a.

C. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b.

D. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.

Câu 4: (TH – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) Trong những năm 1960, Jacques Monod và Francois Jacob cùng các cộng sự đã nghiên cứu sự biểu hiện của các gene liên quan đến sự chuyển hóa chất M ở vi khuẩn E coli theo mô hình operon. Chất M là

A. glucose.

B. tryptophane.

C. lactose.

D. galactose.

Câu 5. (VD – Đề THPT Hàm Rồng – Thanh Hóa) Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a) Hoạt động của gene lac Z không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactose.

b) Chủng 2 bị đột biến mất vùng P.

c) Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

d) Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người.

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 6: (VD – Đề Sở GD&ĐT Bạc Liêu) Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E.coli kiểu dại.

B. Chủng E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.

C. Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E.coli kiểu dại.

D. Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli đột biến.

Câu 7: (NB – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

B. mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà .

C. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

D. mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

Câu 8: (NB – Đề THPT Nguyễn Huệ) Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của opêron này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

A. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

B. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.

C. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

D. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Câu 9. (TH – Đề THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa) Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, trong đó các chữ số (1) đến (5) kí hiệu cho các gene/ vùng thuộc operon lac ?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Trong điều kiện môi trường không có lactose, chất X sẽ tương tác với gene/ vùng nào trên hình ?

A. (1) và (2).

B. (2) và (3).

C. (1) và (3).

D. (2).

Câu 10: (NB – Đề Sở GD&ĐT Hải Dương) Chủng vi khuẩn E.coli bị đột biến mất chức năng ở vùng nào sau đây ở operon Lac sẽ không sản xuất enzyme dù môi trường có hay không có lactose?

A. Vùng khởi động.

B. Vùng vận hành.

C. Vùng gene cấu trúc lacZ.

D. Vùng gene cấu trúc lacY.

Câu 11: (NB – Đề THPT Triệu Sơn – Thanh Hóa) Hình dưới mô tả cấu trúc của operon lac theo Monod và Jacob

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Theo mô hình này thì chú thích (1) là

A. protein ức chế.

B. vùng khởi động.

C. gene điều hòa.

D. vùng vận hành.

Câu 12: (NB – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Hình 3 dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac theo Mono và Jacob:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Theo mô hình này chú thích (1) là

A. protein ức chế.

B. vùng vận hành.

C. vùng khởi động.

D. gene điều hòa.

Câu 13: (NB – Đề Sở GD&ĐT Ninh Bình) Theo mô hình điều hoà biểu hiện gene ở E.coli thì chức năng của vùng operator (O) trong Operon lac là

A. vị trí tương tác với protein ức chế.

B. vị trí tương tác với enzyme RNA polymerase.

C. vị trí tương tác với enzyme DNA polymerase.

D. nơi tổng hợp nên protein ức chế.

Câu 14: (NB – Đề Sở GD&ĐT Ninh Bình) Hình nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc Operon lạc ở vi khuẩn E. coli?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: (TH – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Khi nghiên cứu về hoạt động của Operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được kết quả như sau:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Từ các kết luận trong bảng trên, các kết luận sau đây là đúng hay sai?

a) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

b) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.

c) Có thể vùng P của gene LacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.

Câu 2: (VD – Đề Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA a của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ trên.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?

a) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus.

b) Thuốc 2 làm giảm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

c) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus.

d) Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể tác động làm phân hủy 1 phần protein của virus.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (VD – Đề THPT Nguyễn Huệ) Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng vùng P?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Câu 2. (TH – Đề Sở Phú Thọ) Hình 6 mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tổng hợp nên các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình 6?

................................

................................

................................

DẠNG 4: ĐỘT BIẾN GEN

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. (NB – Đề THPT Hàm Rồng) Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện cođon kết thúc?

A. 3’AGG5'.

B. 3’ACC5'.

C. 3’ACA5'.

D. 3’AAT5’.

Câu 2: (NB – Đề Sở Yên Bái) Loại đột biến điểm nào sau đây làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?

A. Thêm 1 cặp nucleotide A - T.

B. Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.

C. Mất 1 cặp nucleotide A - T.

D. Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.

Câu 3: (NB – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Mất một cặp A – T.

B. Thêm một cặp G – C.

C. Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

D. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.

Câu 4: (TH – Đề liên trường Nghệ An) Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.

B. Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydrogen.

C. Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.

D. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.

Câu 5: (NB – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) Đột biến điểm không có dạng nào sau đây?

A. Mất 1 cặp nucleotide.

B. Thêm 1 cặp nucleotide.

C. Thay thế 1 cặp nucleotide.

D. Đảo 1 cặp nucleotide.

Câu 6: (NB – Đề Sở Hải Dương) Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. mất một cặp A – T.

B. thêm một cặp G – C.

C. thay thế một cặp G – C thành một cặp A – T.

D. thay thế một cặp A – T thành một cặp G – C.

Câu 7. (TH – Đề THPT Uông Bí – Quảng Ninh) Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gene mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid (trừ bộ ba đầu tiên mã hoá Methyonine).

3’ - TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TC A GAG CAA - 5’.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu vị trí xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotid làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8: (NB – Đề Sở Phú Thọ) Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?

A. Tia phóng xạ.

B. 5-bromouracil.

C. Virus.

D. Tia tử ngoại.

Câu 9: (TH – Đề Sở Vĩnh Phúc) Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?

A. F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.

B. F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.

C. Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

D. Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.

Câu 10: (TH – Đề Sở Ninh Bình) Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người được minh họa như hình dưới đây:

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Phát biểu nào sau đây về loại đột biến này là đúng?

A. Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

B. Đột biến làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.

C. Đột biến làm thay đổi amino acid trên chuỗi polypeptide bắt đầu từ vị trí đột biến đến amino acid cuối chuỗi.

D. Đột biến trên làm thay đổi hình dạng của hồng cầu được tạo ra nhưng không ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển của chúng.

Câu 11: (NB – Đề THPT Triệu Sơn – Thanh Hóa)Đột biến điểm gồm có mấy dạng?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 12. Đề 28 Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.

II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.

III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.

IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.

A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 13. (TH- Đề THPT Thuận Thành) Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây Sai?

A. Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biếngene đều được di truyền cho đời sau

B. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene

C. Tần số đột biếngene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene

D. Trong trường hợp mộtgene quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gene trội luôn được gọi là thể đột biến.

Câu 14: (NB – Đề THPT Bạch Đằng – Quảng Ninh) Đột biến gene là:

A. Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử DNA.

C. Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử DNA hoặc cấp độ tế bào (NST).

D. Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: (VD – Đề Sở Bạc Liêu) Một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele này có A = 2T = 3G = 4C. Allele B bị đột biến thay thế 1 nucleotide tạo thành allele b. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân thành giao tử thì allele b có thể được di truyền cho đời sau.

b) Nếu allele b phát sinh do đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì allele b có 169 nucleotide loại G.

c) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì allele b có tất cả bộ ba kể từ vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều thay đổi.

d) Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele b khác với tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele B.

Câu 2: (TH – Đề THPT Văn Lang – Quảng Ninh) Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a) Tất cả các dạng đột biến gene đều có hại cho thể đột biến.

b) Khi các nitrogenous base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.

c) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene đó tổng hợp.

d) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là bằng nhau.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (TH – Đề Sở Bạc Liêu) Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng 1 gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại (đối chứng - ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Cho các nhận định sau đây:

1. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế nucleotide.

2. Thể đột biến M3 là đột biến thêm nucleotide.

3. Thể đột biến M1, M3 làm giảm số lượng amino acid.

4. Thể đột biến M2 không làm đổi số lượng amino acid.

Có bao nhiêu nhận định phù hợp với kết quả thu được trong hình?

Câu 2: (TH – Đề THPT Nguyễn Huệ) Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:

Codon

5’GAU3’; 5’GAC3’

5’UAU3’; 5’UAC3’

5’AGU3’; 5’AGC3’

5’XAU3’; 5’CAC3’

Amino acid

Aspactic

Tyrosine

Serine

Histidine

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:

I. Allele M1: 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’.

II Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.

III.Allele M3: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.

IV.Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.

Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?

................................

................................

................................

DẠNG 5: CÔNG NGHỆ GEN. THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ GEN

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: (NB – Đề THPT Nguyễn Huệ) Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene?

A. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

B. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

C. Tạo giống cừu Dolly.

D. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Câu 2: (NB – Đề THPT Vũ Văn Hiếu) Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. 1 .

B. 2

C. 4

D. 6 .

Câu 3: (NB – Đề 14 THPT Chu Văn An) Biện pháp nào sau đây không cùng nhóm với các biện pháp còn lại khi đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào thực vật?

A. Dùng súng bắn gen.

B. Vi tiêm tế bào trần.

C. Qua ống phấn.

D. Dùng vi khuẩn Agrobacterium.

Câu 4: (TH – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Tại sao liệu pháp gene có tiềm năng lớn trong điều trị các bệnh di truyền vì liệu pháp gene?

A. loại bỏ hoàn toàn gene đột biến ra khỏi cơ thể người bệnh.

B. có khả năng thay đổi hệ gene của người bệnh, giúp phục hồi chức năng bình thường của tế bào.

C. chỉ tác động đến các triệu chứng bệnh mà không ảnh hưởng đến gene.

D. giúp làm giảm mức độ triệu chứng bệnh trong một thời gian ngắn.

Câu 5: (NB – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) Hình 2 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở giai đoạn nào?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. (1) và (2).

B. (3) và (4).

C. (5).

D. (2) và (3).

Câu 6: (NB – Đề THPT Lam Kinh – Thanh Hóa) Một trong các kĩ thuật của liệu pháp gene được mô tả ở Hình 3

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. đưa gene lành vào tế bào.

B. đưa gene ức chế vào tế bào.

C. đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.

D. đưa gene gây chết vào tế bào.

Câu 7. (NB – Đề THPT Uông Bí – Quảng Ninh) Sơ đồ Hình 9.0 mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Liệu pháp gene.

B. Loại bỏ gene gây bệnh.

C. Làm đột biến gene.

D.Truyền hóa chất.

Câu 8: (NB – Đề Sở Bạc Liêu) Để nối đoạn DNA của tế bào cho và thể truyền người ta dùng enzyme gì?

A. Restrictase.

B. Ligase.

C. DNA polymerase.

D. Amylase.

Câu 9: (TH – Đề THPT Thường Xuân) Hình vẽ sau đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là:

A. 1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

B. 1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hông của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

C. 1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

D. 1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.

Câu 10. (TH – Đề THPT Hàm Rồng) Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuy ển gene ADA bình thường vào tế bào gốc t ủ y của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?

A. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.

B. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.

C. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.

D. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

Câu 11. (TH – Đề THPT Thường Xuân) Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng?

A. Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.

B. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.

C. Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.

D. Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.

Câu 12: (TH – Đề Sở Bạc Liêu) Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. Người đàn ông D.

B. Người đàn ông A.

C. Người đàn ông C.

D. Người đàn ông B.

Câu 13: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

A. gene đột biến.

B. tế bào gốc phôi.

C. gene cần chuyển.

D. phôi cần ghép.

Câu 14: (NB – Đề Sở Bắc Ninh) Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyểngene tổng hợp beta carotene là thành tựu của

A. nhân bản vô tính.

B. công nghệ tế bào.

C. công nghệ gene.

D. phương pháp gây đột biến.

................................

................................

................................

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: (VD – Đề THPT Chuyên Lê Quý Đôn) Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.

b) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.

c) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.

d) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.

Câu 2: (TH – Đề Sở Yên Bái) Nhà nghiên cứu sinh học Ingo Potrykus đã tạo thành công giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten, góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em. Ông đã thực hiện quy trình chuyển gene X có khả năng tạo β-caroten từ một loài thực vật vào tế bào phôi của cây lúa (Oryza sativa). Quy trình này sử dụng vector chuyển gene là Ti plasmid của vi khuẩn đất Agrobacterium tumefaciens. Một trong những giai đoạn quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình 7.

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Giống lúa vàng (golden rice) là thành tựu của lai hữu tính giữa lúa (Oryza sativa) và loài thực vật cho gene X.

b) Gene X khi được biến nạp vào tế bào cây lúa thành công có thể được biểu hiện và tạo sản phẩm là β-caroten.

c) Để tạo được cấu trúc Y từ cấu trúc (1), cần có sự tham gia của enzim cắt restrictaza

d) Cấu trúc (2) là Ti plasmid của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens.

................................

................................

................................

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: (TH – Đề THPT Vũ Văn Hiếu – Nam Định) Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.

3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.

Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.

Câu 2: (TH – Đề Liên trường Nghệ An) Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?

100+ câu hỏi trắc nghiệm Di truyền học phân tử (có đáp án)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các câu hỏi ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học