Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10 (Hải Phòng)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10, Hải Phòng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10 (Hải Phòng)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GDĐT HẢI PHÒNG

CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 10

--------------------

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Mã đề 6001

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Các cơ sở sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở

A. đồng bằng châu thổ.

B. các thành phố lớn.

C. nhiều địa phương.

D. vùng nguyên liệu.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

A. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.

B. Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta luôn ổn định.

C. Phân bố chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

D. Dân số nước ta đông, có nhiều thành phần dân tộc.

Quảng cáo

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?

A. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nước.

C. Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế.

D. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

Câu 4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo ngành ở nước ta hiện nay là

A. giảm tỉ trọng của các ngành công nghệ cao.

B. chú trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

C. phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất.

D. tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

Câu 5. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do

A. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn.

B. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

C. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vùng, vịnh và cửa sông.

D. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển.

Quảng cáo

Câu 6. Nước ta có địa hình ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp tạo thuận lợi nào sau đây cho phát triển lâm nghiệp?

A. Làm cho rừng nước ta có sinh khối lớn.

B. Áp dụng tiến bộ khoa học- kĩ thuật.

C. Công tác trồng rừng và bảo vệ rừng.

D. Tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái rừng.

Câu 7. Hoạt động nội thương nước ta hiện nay có

A. thị trường khép kín ở các địa phương.

B. sự phát triển đồng đều ở khắp mọi nơi.

C. nhiều hàng hoá, chủ yếu để xuất khẩu.

D. sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Câu 8. Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay không tập trung vào vấn đề nào sau đây?

A. Đưa tỉ số giới tính về mức 100 nam/100 nữ.

B. Giảm sự chênh lệch mức sinh giữa các vùng.

C. Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng.

D. Bảo vệ, phát triển dân số các dân tộc ít người.

Quảng cáo

Câu 9. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?

A. Trình độ phát triển kinh tế.

B. Quy mô và cơ cấu dân số.

C. Mức sống và thu nhập thực tế.

D. Phân bố và mạng lưới dân cư.

Câu 10. Ở phía đông, phần lãnh thổ trên biển của nước ta mở rộng đến kinh độ

A. 117°20′Đ

B. 8°34′B

C. 109°28′Đ

D. 6°50′B

Câu 11. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu ở nước ta hiện nay, nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao, tăng nhanh chủ yếu do

A. mức sống của dân cư tăng.

B. kinh tế trong nước phát triển.

C. nguồn nguyên liệu dồi dào.

D. lực lượng lao động dồi dào.

Câu 12. Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay

A. trồng chủ yếu làm nguyên liệu giấy.

B. đã hình thành nhiều nhà máy giấy.

C. bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ.

D. tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.

Câu 13. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?

A. Hồ tiêu, điều.

B. Cao su, lạc.

C. Mía, đay.

D. Cà phê, chè.

Câu 14. Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do

A. công nghiệp chế biến còn hạn chế.

B. đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu.

C. nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

D. ảnh hưởng nhiều của thiên tai.

Câu 15. Các sông nào sau đây thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Sông Hồng, sông Đà.

B. Sông Thái Bình, sông Lô.

C. Sông Mã, sông Cả.

D. Sông Ba, sông Hậu.

Câu 16. Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa hè thu ở nước ta năm 2024

Vụ lúa

Diện tích (Nghìn ha)

Sản lượng (Nghìn tấn)

Đông xuân

2 954,1

20 333,9

Hè thu

2 627,1

15 353,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Nhận xét nào đúng với bảng số liệu trên?

A. Lúa đông xuân có sản lượng lớn chủ yếu do diện tích gieo trồng lớn hơn lúa hè thu.

B. Năng suất vụ lúa đông xuân thấp hơn so với vụ lúa hè thu khoảng 10,4 tạ/ha.

C. Lúa đông xuân có diện tích gieo trồng lớn hơn và năng suất cao hơn lúa hè thu.

D. Lúa hè thu có diện tích gieo trồng nhỏ hơn nhưng năng suất cao hơn lúa đông xuân.

Câu 17. Nhà máy nhiệt điện chạy bằng nhiên liệu than có công suất lớn nhất nước ta là

A. Uông Bí.

B. Phả Lại.

C. Na Dương.

D. Ninh Bình.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành bưu chính ở nước ta?

A. Dịch vụ internet tăng mạnh.

B. Doanh thu không ngừng tăng.

C. Mạng lưới phân bố rộng.

D. Tích cực chuyển đổi số.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10 (Hải Phòng)

Tổng dân số và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023

(Nguồn: https://data.worldbank.org)

a) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất, Cam-pu-chia thấp nhất.

b) Tỉ lệ dân thành thị của Phi-lip-pin ít hơn In-đô-nê-xi-a 11%.

c) Dân số thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất, Cam-pu-chia thấp nhất.

d) Quy mô dân số của Phi-lip-pin cao gấp 5,5 lần Cam-pu-chia.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Đây là đới gió từ Nam Bán Cầu vượt xích đạo đi lên. Thông thường vào khoảng tháng 5 đến tháng 10 hàng năm có một dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, vắt ngang qua Việt Nam, nó hút gió Đông Nam từ vùng áp cao lục địa ở Nam Bán Cầu, vượt qua xích đạo đổi hướng thành gió Tây Nam. Do có nguồn gốc từ biển nên gió Tây Nam mang đến nguồn ẩm dồi dào gây mưa cho đất liền phía Nam. Cường độ của gió Tây Nam sẽ thay đổi khi một trong hai yếu tố là dải hội tụ nhiệt đới hay áp cao lục địa này suy yếu hoặc mạnh lên.

(Nguồn: vtv.vn, 2024)

a) Dải hội tụ nhiệt đới theo hướng kinh tuyến kết hợp với gió mùa Tây Nam là một trong những nguyên nhân gây mưa trên phạm vi cả nước.

b) Giữa và cuối mùa hạ gió Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu gây mưa lớn, kéo dài cho vùng đón gió Nam Bộ, cao nguyên Trung Bộ nhưng ít ảnh hưởng đến các khu vực khác.

c) Loại gió được đề cập là nhân tố chủ đạo gây mưa cho đất liền phía Nam trong suốt thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

d) Bản chất của loại gió được đề cập là gió Tây Nam hoạt động vào nửa đầu mùa hạ.

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2010

2015

2020

2024

Khai thác

2472,2

3176,5

3896,5

4574,2

Trong đó

Khai thác biển

2273,9

2988,1

3700,3

4370,6

Khai thác nội địa

198,3

188,4

196,2

203,6

Nuôi trồng

2732,3

3550,7

4739,2

5833,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2025)

a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng diện tích mặt nước cho nuôi trồng, áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất và khai thác hiệu quả hơn nguồn lợi thủy sản tự nhiên.

b) Trong giai đoạn trên, sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng thủy sản khai thác.

c) Sản lượng khai thác biển luôn lớn hơn sản lượng khai thác nội địa do nước ta có vùng biển rộng, đường bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú, phương tiện khai thác ngày càng hiện đại và hoạt động khai thác biển có tính ổn định cao hơn so với khai thác nội địa.

d) Giai đoạn 2010 – 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng thêm khoảng 5,2 triệu tấn.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Phát triển thương mại trong nước phải nhanh và đi vào chiều sâu, đi đôi với hiệu quả đầu tư, gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất và tiêu dùng trong nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội từng giai đoạn và tiến trình hội nhập với kinh tế quốc tế của đất nước. Chú trọng xây dựng uy tín về sản phẩm và phát triển thương hiệu Việt, không ngừng phát huy nội lực của thị trường trong nước, coi đó là cơ sở để hội nhập tích cực, chủ động, hiệu quả với thị trường khu vực và thế giới.

(Nguồn: Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược "Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045")

a) Để phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại của nước ta, giải pháp chủ yếu là thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, ưu tiên vào các thị trường lớn như EU, Bắc Mĩ, Đông Bắc Á.

b) Sản xuất hàng hóa có chất lượng và dịch vụ chất lượng cao là nhiệm vụ then chốt trong việc hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh thị trường trong nước và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

c) Thương mại là một trong những loại hình dịch vụ quan trọng của nền kinh tế nước ta.

d) Hiện nay nước ta có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào thương mại, đây là kết quả chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lí, khai thác hiệu quả thế mạnh các vùng kinh tế.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Sản lượng dầu thô khai thác của nước ta giai đoạn 2019 – 2022

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

2019

2020

2021

2022

Dầu thô khai thác

13,09

11,47

10,97

10,84

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 - 2022 trung bình mỗi năm sản lượng dầu thô giảm đi bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

Câu 2. Năm 2024, diện tích trồng lúa của nước ta là 7,13 triệu ha, sản lượng lúa cả nước đạt 43,2 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2023

(Đơn vị: Nghìn người)

Khu vực

2023

Nông nghiêp, lâm nghiệp, thủy sản

13 815,4

Công nghiệp – xây dựng

17 365,6

Dịch vụ

20 179, 5

Tổng

51 360,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp – xây dựng nước ta năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Hà Nội) năm 2023

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

8,0

24,2

7,6

72,0

64,2

375,4

134,6

358,8

269,7

22,4

61,0

21,6

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng trong năm 2023 của Hà Nội đạt bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng trồng và tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của một số tỉnh năm 2023

Loại rừng

Thanh Hoá

Nghệ An

Quảng Trị

Rừng trồng (Nghìn ha)

254,1

228,4

242,9

Tỉ lệ diện tích rừng trồng (%)

39,24

22,42

28,93

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2023, tỉnh có tổng diện tích rừng cao nhất gấp bao nhiêu lần tỉnh có diện tích rừng thấp nhất? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

Câu 6. Năm 2023, nước ta có tổng giá trị xuất nhập khẩu là 681,1 tỉ USD và cán cân xuất nhập khẩu là 28,3 tỉ USD. Hãy cho biết giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

------ HẾT ------

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học