Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Mã đề: 6001

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH

LỚP 12 THPT (ĐỢT 1) NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề khảo sát có: 04 trang

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Chất lượng môi trường không khí ở các thành phố của nước ta ngày càng

A. không đổi.

B. suy giảm.

C. trong lành.

D. cải thiện.

Câu 2: Nước ta có vị trí ở

A. bán cầu Tây.

B. vùng ngoại chí tuyến.

C. vùng nội chí tuyến.

D. bán cầu Nam.

Quảng cáo

Câu 3: Sau khi sáp nhập và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, hiện nay nước ta có bao nhiêu thành phố?

A. 5 thành phố.

B. 8 thành phố.

C. 7 thành phố.

D. 6 thành phố.

Câu 4: Dãy núi nào sau đây thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Trường Sơn Bắc.

B. Trường Sơn Nam.

C. Hoành Sơn.

D. Con Voi.

Câu 5: Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở nước ta?

A. Mùn thô.

B. Phù sa sông.

C. Feralit.

D. Phù sa cổ.

Quảng cáo

Câu 6: Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay

A. chủ yếu là cây cận nhiệt.

B. diện tích luôn ổn định.

C. có cơ cấu chưa đa dạng.

D. được trồng tập trung.

Câu 7: Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở nước ta?

A. Lũ quét.

B. Tuyết lở.

C. Sóng thần.

D. Bão cát.

Câu 8: Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm

A. số lượng không lớn.

B. trình độ rất cao.

C. chất lượng nâng lên.

D. phân bố rất đều.

Quảng cáo

Câu 9: Khu vực nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A. Cao nguyên.

B. Đồng bằng.

C. Trung du.

D. Sơn nguyên.

Câu 10: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi gấp 1,2 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.

B. Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.

C. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 5,3%.

D. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.

Câu 11: Kiểu rừng rụng lá và nửa rụng lá xuất hiện ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu là do

A. khí hậu nóng, hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

B. khí hậu nóng ẩm, biên độ nhiệt năm nhỏ, đất ba dan.

C. địa hình cao nguyên, đất nhiễm mặn, mùa khô sâu sắc.

D. gió mùa Tây Nam, nóng quanh năm, đất phù sa sông.

Câu 12: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là

A. khai thác tốt các thế mạnh và nâng cao hiệu quả.

B. giải quyết việc làm và nâng cao đời sống dân cư.

C. phân bố lại dân cư và lao động giữa các khu vực.

D. sử dụng hiệu quả tự nhiên và bảo vệ môi trường.

Câu 13: Khu vực thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

A. các đảo ven bờ.

B. rừng ngập mặn.

C. ô trũng đồng bằng.

D. các bãi triều rộng.

Câu 14: Thành phần kinh tế nào sau đây nắm giữ những ngành then chốt và lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế nước ta hiện nay?

A. Kinh tế tư nhân.

B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

C. Kinh tế tập thể.

D. Kinh tế Nhà nước.

Câu 15: Các thành phố ở nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

A. quy mô dân số lớn và lao động có kĩ thuật.

B. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

C. có sức hút với đầu tư trong và ngoài nước.

D. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

Câu 16: Diện tích rừng trồng ở nước ta mở rộng tạo thuận lợi cho sự phát triển ngành nào sau đây?

A. Chế biến gỗ.

B. Chế biến chè.

C. Sản xuất bia.

D. Sản xuất muối.

Câu 17: Quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi đã làm cho sông ngòi nước ta có

A. nhiều khúc uốn, chế độ nước theo mùa.

B. lưu lượng dòng chảy lớn, nhiều phù sa.

C. mạng lưới dày đặc, lượng cát bùn lớn.

D. lượng nước lớn, hướng chảy tây - đông.

Câu 18: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do

A. thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ tác hại thiên tai.

B. tác động của thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển mới.

C. áp dụng khoa học công nghệ và thay đổi các loại giống cây.

D. tăng cường liên kết sản xuất và nâng cao trình độ người dân.

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho thông tin sau:

Việt Nam là quốc gia đông dân, cơ cấu dân số đang chuyển sang giai đoạn già hóa. Nguồn lao động dồi dào là thế mạnh nhưng cũng gây áp lực cho giải quyết việc làm. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, tác động sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội và đòi hỏi chiến lược phát triển dân số phù hợp.

a) Nước ta hiện nay có quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nhưng đang có xu hướng già hóa nhanh.

b) Để giải quyết vấn đề việc làm bền vững ở nước ta, giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh xuất khẩu lao động và tập trung phát triển nông nghiệp.

c) Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d) Chiến lược phát triển dân số mới của nước ta không chỉ tập trung vào việc giảm sinh mà còn chú trọng đến việc phân bố lại dân cư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu 2: Cho thông tin sau:

Khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận. Miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, mùa hạ nóng và khô hơn. Mùa mưa chậm dần từ bắc xuống nam. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.

a) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn hoạt động mạnh vào đầu mùa hạ.

b) Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do sự suy yếu, biến tính của gió mùa Đông bắc và hướng địa hình.

c) Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam do sự suy yếu của gió mùa Tây Nam và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại cây trồng.

Câu 3: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

a) Các quốc gia đều có trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá nhập khẩu.

b) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a lớn gấp 1,6 lần tổng trị giá xuất nhập khẩu của Phi-lip-pin.

c) Cán cân xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a lớn hơn cán cân xuất nhập khẩu của Thái Lan 3,3 lần.

d) Tỉ lệ xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a thấp hơn tỉ lệ xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a là 3,1%.

Câu 4: Cho thông tin sau:

Thị trường tiêu thụ thủy sản Việt Nam ngày càng mở rộng. Sản phẩm đã thâm nhập thành công vào nhiều thị trường khó tính như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước, bao gồm đầu tư vốn, khai thác bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và duy trì chủ quyền biển, đảo, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ổn định và bền vững của ngành thủy sản.

a) Thủy sản là hàng hoá xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay.

b) Chất lượng thủy sản xuất khẩu của nước ta ngày càng cao chủ yếu do môi trường nước tốt hơn và đa dạng hóa sản phẩm.

c) Nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu mở rộng, dịch vụ nuôi trồng và công nghiệp chế biến được cải thiện.

d) Để nâng cao giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giải pháp chủ yếu là mở rộng sản xuất đặc sản, sản phẩm bản địa mà thị trường thế giới không có.

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa là 1931 mm/năm, lượng bốc hơi là 1688 mm/năm. Hãy cho biết cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3: Năm 2024, nước ta có diện tích lúa là 7127,1 nghìn ha, sản lượng lúa là 43451,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4: Tính đến 01/7/2025 diện tích của tỉnh Phú Thọ là 9361,4 km2, dân số là 4022,6 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ tại thời điểm trên là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5: Năm 2024, lực lượng lao động của nước ta có 52942,3 nghìn người, trong đó tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo là 71,6%. Hãy cho biết số lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024

Vật nuôi

Năm 2020

Năm 2024

Lợn (nghìn con)

23202,8

26519,4

Gia cầm (triệu con)

524,2

584,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và gia cầm ở nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

----------- HẾT ----------

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học