Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2, Nghệ An. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 2

--------------------

(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ THI THỬ TN THP LẦN 1

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 Phút

(không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 0701

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

A. nhiều tài nguyên khoáng sản.

B. nhiều tài nguyên sinh vật.

C. thiên nhiên phân hóa đa dạng.

D. nhiều thiên tai nhiệt đới.

Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)

BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH RỪNG VÀ SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, 2022. Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? 

A. Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do tăng diện tích rừng trồng.

B. Diện tích rừng tự nhiên và sản lượng gỗ khai thác đều tăng.

C. Diện tích rừng tự nhiên luôn chiếm phần lớn và có tỉ trọng tăng.

D. Sản lượng gỗ khai thác tăng chậm hơn diện tích rừng trồng.

Quảng cáo

Câu 3. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió

A. phơn Tây Nam.

B. Tây ôn đới.

C. Tín phong bán cầu Bắc.

D. Tín phong bán cầu Nam.

Câu 4. Cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm ở nước ta là

A. nguồn nguyên liệu.

B. khoáng sản quý.

C. năng lượng gió.

D. vị trí địa lí.

Câu 5. Nhân tố chủ yếu tạo việc làm cho lao động nước ta hiện nay là

A. chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nâng cao trình độ người lao động.

B. việc đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, đẩy mạnh hiện đại hoá sản xuất.

C. tăng năng suất lao động xã hội, sử dụng nhiều phương tiện tự động.

D. sự phát triển của các ngành kinh tế, đa dạng hoá loại hình sản xuất.

Quảng cáo

Câu 6. Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

A. tổng bức xạ trong năm rất lớn.

B. biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

C. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

D. khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

Câu 7. Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

B. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

C. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Câu 8. Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?

A. Trường Sơn Nam.

B. Dãy Bạch Mã.

C. Trường Sơn Bắc.

D. Hoàng Liên Sơn.

Quảng cáo

Câu 9. Cho bảng số liệu:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)

Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng năm 2022 của trạm quan trắc Huế, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Đường.

B. Kết hợp.

C. Miền.

D. Cột.

Câu 10. Đất feralit của nước ta có tầng đất dày, thường bị chua chủ yếu do

A. tích tụ nhiều oxit sắt và oxit nhôm, nhiệt độ phân hoá.

B. quá trình phong hóa diễn ra mạnh, lượng mưa nhiều.

C. đất quá chặt, thoát nước kém, tác động của con người.

D. mưa tập trung theo mùa, đồi núi thấp chiếm phần lớn.

Câu 11. Loại gió hoạt động quanh năm và thường xuyên ở nước ta là gió

A. Tín phong.

B. mùa đông.

C. phơn Tây Nam.

D. mùa hạ.

Câu 12. Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

A. nông - lâm kết hợp.

B. đẩy mạnh thâm canh.

C. làm ruộng bậc thang.

D. dùng thuốc diệt cỏ.

Câu 13. Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

A. có nền địa hình thấp hơn.

B. có nền nhiệt độ cao hơn.

C. có nền địa hình cao hơn.

D. có nền nhiệt độ thấp hơn.

Câu 14. Sự phân hóa chế độ nhiệt trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do sự tác động

A. hoàn lưu khí quyển, hướng các dãy núi cao, ảnh hưởng của biển.

B. vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ, địa hình, gió mùa mùa đông.

C. vị trí địa lí, địa hình bở biển, sự phân bố của thảm thực vật.

D. sự đa dạng của địa hình, gió mùa mùa hạ, đặc điểm thổ nhưỡng.

Câu 15. Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

A. Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

B. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

C. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

D. gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

Câu 16. Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

A. Bắc - Nam.

B. Độ cao.

C. Tây - Đông.

D. Đông - Tây.

Câu 17. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

A. gió Tây Nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

B. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

C. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

D. gió mùa Tây Nam, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

Câu 18. Thành phần loài chiếm ưu thế trong rừng của phần lãnh thổ phía Bắc là

A. ôn đới.

B. nhiệt đới.

C. xích đạo.

D. cận nhiệt.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – Sai. Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2018 - 2021

Năm

2018

2019

2020

2021

Quần áo (triệu cái)

5247

5502,2

5406,8

5539,5

Giầy dép da (triệu đôi)

282,5

301,8

287,2

317,0

Giấy bìa (nghìn tấn)

2113,6

2425,0

2674,2

2870,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021.

b) Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.

c) Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2021

d) Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.

a) Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.

b) Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c) Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.

d) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.

a) Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Nam Trung Bộ chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

b) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

c) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

d) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

c) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

d) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

(Đơn vị : ‰)

Năm

2010

2015

2019

2020

2021

2022

Tỉ lệ sinh

17,1

16,2

16,3

16,3

15,7

15,2

Tỉ lệ tử

6,8

6,8

6,3

6,06

6,4

6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C

 Câu 3. Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

2010

2015

2020

2021

Cây công nghiệp hàng năm

797,6

676,8

457,8

425,9

Cây công nhiệp lâu năm

2015,5

2150,5

2185,8

2200,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Câu 4. Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).

Câu 5. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2021

Tổng diện tích

14,3

13,4

14,7

- Rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,1

- Rừng trồng

0,0

3,1

4,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học