Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 04 trang) |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 Năm học: 2025 - 2026 Môn thi: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề |
Mã đề: 0109
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phần đất liền của nước ta
A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
B. giáp với Biển Đông rộng lớn.
C. tiếp giáp với 8 quốc gia khác.
D. gồm hàng triệu đảo lớn nhỏ.
Câu 2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ở các thành phố chủ yếu từ
A. hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải.
B. đốt phế phẩm nông nghiệp, xả rác bừa bãi.
C. các hóa chất nông nghiệp, biến đổi khí hậu.
D. hoạt động của vận tải, nước thải của đô thị.
Câu 3. Đô thị của nước ta hiện nay
A. số lượng đô thị tăng khá nhanh.
B. tỉ lệ dân thành thị giảm liên tục.
C. không gian đô thị bị thu hẹp lại.
D. lối sống thành thị chưa phổ biến.
Câu 4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
B. làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
C. tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
D. không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Câu 5. Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
A. hoàn toàn theo hình thức gia đình.
B. chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
C. phát triển theo xu hướng hàng hóa.
D. chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
Câu 6. Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
A. các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
B. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
C. đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
D. khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Câu 7. Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
A. đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
B. hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
C. các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
D. chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.
Câu 8. Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
A. tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh.
B. đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.
C. ít tác động đến tài nguyên, môi trường.
D. phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Câu 9. Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
A. hải đảo.
B. đồng bằng.
C. sơn nguyên.
D. núi cao.
Câu 10. Cơ cấu ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
A. đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
B. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ.
D. tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Câu 11. Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
B. dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
C. dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
D. mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Câu 12. Các vùng đồng bằng của nước ta tạo thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp?
A. Phát triển cây lương thực, thực phẩm; chăn nuôi lợn; gia cầm.
B. Phát triển cây thực phẩm, cây công nghiệp lâu năm; nuôi trâu.
C. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; phát triển chăn nuôi gia súc.
D. Mở rộng vùng chuyên canh cây lương thực; chăn nuôi trâu, lợn.
Câu 13. Cho biểu đồ:
Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng ở nước ta năm 2018 và năm 2023
(Nguồn: Tổng cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm và giảm 12,9%.
B. Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, thủy sản nuôi trồng giảm.
C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn so với khai thác.
D. So với năm 2018, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng 7,5%.
Câu 14. Biện pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nông nghiệp ở nước ta là
A. đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, phòng chống thiên tai.
B. xây dựng kế hoạch thời vụ, phòng trừ dịch bệnh, đẩy mạnh hoạt động vận tải.
C. phá thế độc canh trong nông nghiệp, phát triển nông - lâm, tăng diện tích rừng.
D. nâng cao năng suất cây trồng, phục hồi lớp thực vật, phát triển cây hàng năm.
Câu 15. Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí, hạn chế về vốn và công nghệ.
B. Dịch bệnh xảy ra nhiều nơi, hạn chế về nguồn thức ăn, dịch vụ thú y còn kém.
C. Giống vật nuôi năng suất thấp, thức ăn không đảm bảo và vốn đầu tư còn nhỏ.
D. Nguồn thức ăn không đảm bảo, thị trường không ổn định, hạn chế về nhân lực.
Câu 16. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do
A. thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
B. tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.
C. mở rộng chế biến, thu hút nhân lực chất lượng.
D. nguồn vốn lớn, phòng chống bão biển hiệu quả.
Câu 17. Việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Đa dạng sản xuất nông nghiệp, nguồn hàng xuất khẩu giá trị, tạo thêm việc làm.
B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra việc làm, khai thác hợp lí nguồn thủy hải.
C. Đa dạng các sản phẩm xuất khẩu, tăng thu nhập cho người dân, thu hút lao động.
D. Sử dụng hợp lí tài nguyên, phân bố lại nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường nước.
Câu 18. Ở nước ta, những năm gần đây tỉ trọng công nghiệp chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thị trường tiêu thụ mở rộng, hiệu quả kinh tế cao, đa dạng ngành nghề.
B. Thu hút lao động chuyên môn cao, nguyên liệu phong phú, tạo việc làm.
C. Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, thu hút đầu tư lớn, chính sách ưu tiên.
D. Mở rộng hội nhập quốc tế, đầu tư cơ sở chế biến, nguồn lao động đông.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
b) Ngành nông nghiệp chưa chú trọng đến liên kết sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ và hình thành các sản phẩm chủ lực.
c) Ngành nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát triển.
d) Ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2023
(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới, UNWTO)
a) So với năm 2005, số lượt khách du lịch đến tăng thêm 89,2 triệu lượt người.
b) Năm 2023, doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến đạt cao nhất.
c) Doanh thu du lịch tăng nhanh, giai đoạn 2005 - 2023 tăng thêm khoảng 154,1%.
d) Giai đoạn 2019 - 2023 doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến giảm chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19, chính sách cấm xuất nhập cảnh của các quốc gia.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,...
a) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn, chủ yếu là sản xuất điện tử, máy tính và thực phẩm.
b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta đang phát triển mạnh vùng trung du và miền núi.
c) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chủ yếu do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào và giá rẻ.
d) Giải pháp để ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta phát triển là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ người lao động và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, phần đất liền tiếp giáp với ba quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế.
a) Trên đất liền, nước ta có đường biên giới với Cam-pu-chia, Thái Lan và Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
c) Nước ta có nền văn hóa đa dạng do sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và ảnh hưởng từ nhiều nền văn hóa khác trong khu vực, trên thế giới.
d) Vị trí địa lí tạo thuận lợi để nước ta mở cửa hội nhập, thu hút đầu tư và hợp tác kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
|
Năm |
2010 |
2021 |
|
GDP |
2 739,8 |
84 874,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 3. Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7 109,0 nghìn ha và sản lượng lúa là 47 085,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2023, sản lượng thuỷ sản nước ta là 9,3 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng khai thác chiếm 40,1%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2023 nước ta có diện tích là 331 34,5 nghìn ha và tổng diện tích rừng là 14 860,2 nghìn ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM QUAN TRẮC CÀ MAU NĂM 2023 (Đơn vị: °C)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2023 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
-------------- HẾT ---------------
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nghi Lộc 4 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều (Quảng Ninh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường PT DTNT THPT Số 2 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10 (Hải Phòng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hương Khê (Hà Tĩnh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT TT1-QV1-LVT – Bắc Ninh
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

