Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều (Quảng Ninh)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều, Quảng Ninh. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều (Quảng Ninh)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT ĐÔNG TRIỀU

_______________ 

Mã đề: 0522

ĐỀ KHẢO SÁT TỐT NGHIỆP THPT LẦN THỨ I

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: ĐỊA 12

Thời gian làm bài: 50 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Mã đề thi 0002

PHẦN I (4.5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Thành phần kinh tế nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay?

A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

B. Kinh tế tập thể.

C. Kinh tế Nhà nước.

D. Kinh tế tư nhân.

Câu 2: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió nào sau đây?

A. Tín phong bán cầu Bắc.

B. Gió phơn Tây Nam.

C. Tín phong bán cầu Nam.

D. Gió Tây ôn đới.

Quảng cáo

Câu 3: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

A. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

B. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

C. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

D. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

Câu 4: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực dịch vụ của nước ta diễn ra theo hướng

A. tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp nền tảng.

B. tập trung các ngành có hàm lượng tri thức, công nghệ cao.

C. ưu tiên các ngành truyền thống và có nhiều kinh nghiệm.

D. mở rộng các vùng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch.

Câu 5: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

A. chính sách dân số, chất lượng cuộc sống tăng.

B. dân số trẻ, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao.

C. quy mô dân số lớn, tỉ lệ người lao động thay đổi.

D. các thành tựu về kĩ thuật, nâng cao mức sống.

Quảng cáo

Câu 6: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

A. rừng thưa cận nhiệt đới khô và cây bụi gai.

B. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

C. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

D. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

A. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dòng chảy phức tạp.

B. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

C. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.

D. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc đông nam.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

A. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

C. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

D. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

Quảng cáo

Câu 9: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

A. xa van và cây bụi.

B. ôn đới gió mùa.

C. nhiệt đới gió mùa.

D. cận nhiệt đới.

Câu 10: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

B. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

C. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

D. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

Câu 11: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

A. Nam Trung Bộ.

B. Tây Bắc.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đông Bắc.

Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

A. Phong hóa hóa học xảy ra mạnh.

B. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

C. Đất feralit có tầng phong hóa dày.

D. Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

Câu 13: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều (Quảng Ninh)

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2015-2021?

A. Nuôi trồng tăng, khai thác giảm.

B. Khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng.

C. Nuôi trồng tăng ít hơn khai thác.

D. Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.

Câu 14: Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải quốc tế nên

A. khí hậu mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều.

B. rất thuận lợi trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.

C. tạo điều kiện củng cố giao lưu, hợp tác về văn hóa.

D. tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.

Câu 15: Các dân tộc ở nước ta

A. tập trung chủ yếu ở hải đảo.

B. có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

C. chủ yếu làm việc trong du lịch.

D. có chất lượng cuộc sống cao.

Câu 16: Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

A. feralit có mùn và đất mùn.

B. đất feralit và feralit có mùn.

C. đất phù sa và feralit.

D. đất mùn và đất mùn thô.

Câu 17: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh (thành phố)

A. Hải Phòng đến Cần Thơ.

B. Quảng Ninh đến An Giang.

C. Hải Phòng đến Cà Mau.

D. Quảng Ninh đến Đồng Tháp.

Câu 18: Trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang giảm tỷ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo nhằm mục đích chủ yếu

A. tạo sản phẩm chủ lực, góp phần giải quyết việc làm.

B. bảo vệ nguồn tài nguyên, công nghệ phát triển.

C. đáp ứng nhu cầu thị trường, thu hút vốn đầu tư.

D. trình độ lao động cao, nhu cầu thị trường lớn.

PHẦN II (4.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho thông tin sau:

“Gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ khối không khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc vào Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của nước ta thời kỳ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên, chúng chỉ hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục nên nhìn chung chỉ cần có sự chuẩn bị trước kỹ càng thì sẽ hạn chế được tối đa tác hại của nó.” 

(Theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

a)  Giữa các đợt gió mùa Đông Bắc là sự xuất hiện của Tín phong bán cầu Bắc, tạo thời tiết nắng ấm xen kẽ những ngày lạnh.

b) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa đông ở miền Bắc nước ta.

c)  Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất ở vùng núi Tây Bắc nước ta.

d) Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục là do sự dịch chuyển của áp cao Xibia về áp thấp A-lê-ut ở ngoài khơi Thái Bình Dương.

Câu 2: Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2012-2024

(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)

Năm

Khu vực

2012

2015

2020

2024

Tổng số

4073,8

5191,3

8044,4

11511,9

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

659,9

751,4

1018

1365,7 

Công nghiệp và xây dựng

1460,9

1778,9

2955,8

4333,2

Dịch vụ

1593,6

2190,4

3365,1

4876,4

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

359,4

470,6

705,5

936,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2025)

a)  Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2024.

b) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.

c)  Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2024.

d) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.

Câu 3: Cho thông tin sau:

“Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao hơn các miền khác, số giờ nắng nhiều, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 100C, có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Sông ngòi có sự khác biệt giữa các khu vực. Cảnh quan thiên nhiên điển hình của miền là đới rừng cận xích đạo gió mùa với các loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.”

(Nguồn: Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo, NXB Giáo dục, 2004)

a)  Thành phần sinh vật của miền đa dạng, xuất hiện các loài cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

b) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)  Trong miền có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô rõ rệt, mưa nhiều vào mùa hạ, mưa ít vào thu – đông.

d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền nhỏ do lãnh thổ kéo dài, vị trí gần chí tuyến Bắc và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 4: Cho thông tin sau:

“Trong những năm qua, đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khu vực đô thị, thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.”

a)  Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.

b) Ý nghĩa kinh tế của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.

c)  Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.

d) Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta.

PHẦN III (1.5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh tô kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,8

17,2

17,9

20,0

19,8

19,8

19,3

19,9

19,4

19,1

18,4

17,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 2: Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%, hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:  

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN ƯỚP ĐÔNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024

Sản phẩm

2020

2022

2023

2024

Thủy sản ướp đông (Nghìn tấn)

2.194,06

2.243,16

2.043,69

2.115,22

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản ướp đông của nước ta năm 2024 cao hơn năm 2023 bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

Câu 4: Tính độ cao của đỉnh núi A biết rằng nhiệt độ tại đỉnh núi là 80C và nhiệt độ tại chân núi là 290C. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ cao (m)).

Câu 5: Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6: Năm 2024, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,9 triệu ha. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học