Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang) |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 NĂM HỌC: 2025 – 2026 Môn: ĐỊA LÍ Ngày thi:....../01/2026 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
|
Mã đề thi 0002
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
B. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
C. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D. bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
Câu 2. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
B. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
C. gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng.
D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Câu 3. Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta thể hiện ở sự phát triển một số ngành như
A. điện mặt trời, điện rác.
B. khai thác cát, thủy điện.
C. điện từ khí, điện gió.
D. khai thác than, địa nhiệt.
Câu 4. Tài nguyên rừng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất lượng rừng phục hồi hoàn toàn.
B. Rừng có nhiều sinh vật quý hiếm.
C. Phần lớn diện tích là rừng giàu.
D. Diện tích rừng không thay đổi.
Câu 5. Thời tiết của Bắc Bộ vào dịp tết Nguyên đán hàng năm thường chịu ảnh hưởng của
A. dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa hướng Tây Nam.
B. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió Mậu dịch đông bắc, gió mùa Đông Nam.
D. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió phơn.
Câu 6. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta là
A. phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo.
B. tăng cường khai thác tài nguyên, nâng cao thu nhập.
C. nâng cao vị thế của vùng, tạo thêm nhiều việc làm.
D. thúc đẩy du lịch quốc tế và giao thông vận tải biển.
Câu 7. Lao động của nước ta hiện nay
A. đều có trình độ cao.
B. đều đã qua đào tạo.
C. làm việc ở nhiều ngành.
D. phân bố khá đồng đều.
Câu 8. Loại trang trại nào sau đây ở nước ta có số lượng nhiều nhất hiện nay?
A. Trang trại trồng hoa.
B. Trang trại trồng cây ăn quả.
C. Trang trại chăn nuôi.
D. Trang trại nuôi tôm.
Câu 9. Toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm
A. phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
B. vùng biển, vùng trời và quần đảo.
C. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
D. đất liền, vùng biển và các hải đảo.
Câu 10. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
A. Gió tây nam, vị trí ở gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài.
B. Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
C. Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
D. Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gần biển hay xa biển.
Câu 11. Sản phẩm nào sau đây thuộc khai thác nhiên liệu?
A. Apatit.
B. Quặng đồng.
C. Quặng sắt.
D. Dầu mỏ.
Câu 12. Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
A. gió mùa Tây Nam.
B. gió phơn Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 13. Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
A. vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.
B. sông ngòi dày đặc và nhiều ao hồ.
C. nhiều cửa sông rộng và gần nhau.
D. nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
Câu 14. Các đô thị ở nước ta là động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu do
A. thị trường rộng, mức sống rất cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.
B. hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.
C. quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
D. có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
Câu 15. Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
A. kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
B. nhu cầu của thị trường lớn.
C. điều kiện chăm sóc thuận lợi.
D. truyền thống chăn nuôi.
Câu 16. Vùng nào trong các vùng sau đây có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 17. Tác động chủ yếu của gió Đông Bắc đến khí hậu nước ta là
A. làm tính nhịp điệu mùa của khí hậu rõ nét hơn, có một mùa đông lạnh, khô và ít mưa.
B. có sự khác biệt về lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ theo bắc - nam và tăng tính ổn định.
C. tạo nên sự phân hóa về lượng mưa, chế độ nhiệt, ẩm và tính thất thường của khí hậu.
D. tạo nên sự phân hoá và gia tăng nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, biến đổi khí hậu.
Câu 18. Cho biểu đồ:
Biểu đồ số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 2017 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trên 0,15% trong giai đoạn 2017 - 2022.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tăng không liên tục, số dân tăng liên tục.
C. Số dân tăng liên tục, tỉ lệ gia tăng dân số giảm không liên tục.
D. Số dân giảm trên 5 triệu người trong giai đoạn 2017 - 2022.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng.
a) Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng.
b) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
c) Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
d) Vùng biển ven bờ có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Câu 2. Cho biểu đồ:
Cơ cấu dân số theo giới tính của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Tỉ lệ giới Nam của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây và thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
b) Tỉ lệ giới Nữ của Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Bru-nây.
c) Tỉ lệ giới Nữ của In-đô-nê-xi-a cao hơn Bru-nây và thấp hơn Cam-pu-chia.
d) Bru-nây có tỉ lệ giới Nam cao nhất trong 3 quốc gia trên.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện. Trong những năm gần đây, nước ta đã chú trọng phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối...). Tuy nhiên, tỉ trọng của năng lượng điện tái tạo ở nước ta vẫn còn nhỏ so với các nguồn năng lượng khác trong cơ cấu điện quốc gia.
a) Xu hướng của ngành điện nước ta là tiếp tục tăng mạnh tỉ trọng nhiệt điện than do thân thiện với môi trường.
b) Khả năng tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào mạng lưới điện quốc gia vẫn còn những khó khăn.
c) Mặc dù giá thành của các công nghệ năng lượng tái tạo đang giảm dần, nhưng chi phí đầu tư ban đầu vẫn cao hơn so với các nguồn năng lượng truyền thống.
d) Nguồn năng lượng hóa thạch thân thiện với môi trường hơn so với năng lượng tái tạo.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Dải hội tụ nội chí tuyến là một khu vực thời tiết xấu giữa hai luồng gió của hai bán cầu hội tụ lại tạo nên luồng thăng, hoặc giữa hai luồng gió mậu dịch nam và bắc bán cầu. Miền hội tụ rộng từ 80 - 600 km. Nếu góc hội tụ giữa hai luồng gió lớn và gió hai bên thổi mạnh thì dải hội tụ sẽ hoạt động mạnh và gây mưa lớn. Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành vào mùa hạ, giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.
a) Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu mạnh lên nên không có dải hội tụ nhiệt đới ở khu vực nước ta.
b) Gió Tây Nam (TBg) mạnh hơn và đẩy Tín phong bán cầu Bắc về phía tây, dải hội tụ ít ảnh hưởng đất liền ở miền Bắc Việt Nam.
c) Dải hội tụ nhiệt đới đầu mùa hạ là nguyên nhân gây mưa ở Nam Bộ và mưa tiểu mãn (cuối tháng 5, đầu tháng 6) ở Trung Bộ nước ta.
d) Đầu mùa hạ, Gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương (TBg) đến gặp Tín phong bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới, chạy theo hướng kinh tuyến.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng), năm 2022
(Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ |
18,6 |
15,3 |
23,1 |
24,8 |
26,8 |
31,4 |
30,6 |
29,9 |
29,0 |
26,2 |
26,0 |
17,8 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, Nxb Thống kê Việt Nam, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta năm 2022 đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 là bao nhiêu USD/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu % so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2022, số dân Nam của nước ta là 49,6 triệu người, số dân Nữ là 49,9 triệu người. Hãy cho biết số dân Nam chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
2010 |
2015 |
2020 |
2022 |
|
Cây lâu năm |
2 010,5 |
2 154,5 |
2 185,8 |
2 193,0 |
|
Cây ăn quả |
779,7 |
824,4 |
1 135,2 |
1 221,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010 - 2020 của cây ăn quả cao hơn cây lâu năm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nghi Lộc 4 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Đông Triều (Quảng Ninh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường PT DTNT THPT Số 2 (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên môn Số 10 (Hải Phòng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hương Khê (Hà Tĩnh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT TT1-QV1-LVT – Bắc Ninh
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

