Đề cương ôn tập môn Địa Lí lớp 8 Học kì 2 năm 2020 - 2021

Đề cương ôn tập môn Địa Lí lớp 8 Học kì 2 năm 2020 - 2021

Tải xuống

Đề cương ôn thi Học kì 2 môn Địa Lí lớp 8 năm 2020 - 2021 sẽ tổng hợp lại toàn bộ kiến thức quan trọng trong Học kì 2 giúp học sinh ôn tập lý thuyết cũng như luyện tập các dạng câu hỏi trắc nghiệm, các dạng bài tập tự luận môn Địa Lí. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh đạt kết quả trong trong bài thi Học kì 2 môn Địa Lí lớp 8.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỊA LÍ 8

I. NỘI DUNG LÝ THUYẾT

1. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo

* Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

- Gồm hai bộ phận:

   + Phần đất liền: mang tên bán đảo Trung Ấn, nằm giữa hai quốc gia là Trung Quốc và Ấn Độ.

   + Phần hải đảo: có tên là Mã Lai với hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ.

- Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương là Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa hai châu lục là châu Á với châu Đại Dương.

* Đặc điểm tự nhiên

Địa hình

- Phần đất liền:

   + Các dãy núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy theo hướng bắc - nam và tây bắc - đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp. Địa hình bị cắt xe mạnh.

   + Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.

- Phần hải đảo:

   + Nằm trong khu vực không ổn định của vỏ Trái Đất nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.

- Vùng có nhiều tài nguyên: quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, khí đốt, dầu, mỏ,…

Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

- Khí hậu: mang tính chất gió mùa

   + Mùa hạ: gió tây nam nóng ẩm mang mưa nhiều cho khu vực.

   + Mùa đông: gió có tính chất lạnh khô.

- Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn vè người và tài sản.

- Sông ngòi:

   + Phần đất liền: có một số sông lớn như Mê Công, sông Hồng, sông Mê Nam, Xa-lu-en, I-ra-oa-đi,…

   + Phần hải đảo sông nhỏ ngắn và dốc.

- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng rụng lá theo mùa, rừng thưa và xa van cây bụi.

2. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

* Đặc điểm dân cư

- Khu vực đông dân trên thế giới (670,6 triệu người - 2019), mật độ dân số cao (154 người/km2 - thứ 2 thế giới).

- Cơ cấu dân số trẻ.

- Thành phần dân tộc đa dạng.

-> Là nơi có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn -> thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. 

* Đặc điểm xã hội

- Văn hóa đa dạng, mỗi dân tộc phong tục, tập quán riêng, tuy nhiên người dân Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất.

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước là thuộc địa của các nước đế quốc.

- Thể chế chính trị: chế độ cộng hòa và quân chủ lập hiến.

- Các quốc gia trong khu vực đã và đang hợp tác để cùng phát triển.

3. Hiệp hội các nước Đông Nam A (ASEAN)

* Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Năm 1967, 5 nước: Thái Lan, In-đo-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

- Số lượng thành viên của ASEAN ngày càng tăng.

- Mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội.

- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tác tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên.

* Việt Nam trong ASEAN

- Năm 1995, Việt Nam là thành viên của ASEAN.

- Khi trở thành thành viên của ASEAN, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ.

- Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua.

3. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

* Vị trí và giới hạn

Vùng đất

- Tọa độ địa lí:

   + Cực Bắc: 23023’B và 105020’Đ.

   + Cực Nam: 8034’B và 104040’Đ.

   + Cực Đông: 12040’B và 109024’Đ.

   +Cực Tây: 22022’B và 102009’Đ.

- Diện tích đất tự nhiên bao gồm đất liền và hải đảo có diện tích là 331 212 km2.

Vùng biển

- Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km2.

- Có nhiều đảo và quẩn đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

Vùng trờiLà khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên

- Nằm trong vùng nội chí tuyến.

- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

* Đặc điểm lãnh thổ

- Phần đất liền

+ Phần đất liền kéo dài 150 vĩ tuyến và hẹp ngang.

+ Việt Nam có đường biển dài 3260km hợp với hơn 4600km đường biên giới trên đất liền.

- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam với rất nhiều đảo và quần đảo.

4. Đặc điểm địa hình Việt Nam

* Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Trên đất liền, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm tới 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1%.

- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền.

* Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc và bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt cổ, thấp và thoải.

- Giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, địa hình thấp dần theo hướng tây bắc - đông nam.

- Địa hình nước ta có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.

* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Các hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước là của con người là những nhân tố ảnh hưởng đến hình thành địa hiện tại của nước ta.

5. Đặc điểm các khu vực địa hình

* Khu vực đồi núi

Vùng núi Đông Bắc

- Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.

- Hướng địa hình là hướng cánh cung.

Vùng núi Tây Bắc

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Đây là vùng có địa hình cao nhất cả nước với các dải núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.

Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, dài khoảng 600 km.

- Là vùng núi thấp, có hai sườn đối xứng nhau.

- Hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam.

Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng.

- Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn là những bậc thềm phù sa, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

* Khu vực đồng bằng

Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

- Đồng bằng lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng 40000 km2, cao khoảng 2-3m so với mực nước biển. Đồng Bằng sông Cửu Long và vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ.

- Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15000km2, là đồng bằng lớn thứ 2. Đồng bằng có hệ thống đê bao quanh.

-> Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước.

Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ

- Diện tích khoảng 15000 km2.

- Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

* Địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Bờ biển nước ta kéo dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biên bồi tụ và bờ biển mài mòn.

- Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

6. Đặc điểm khí hậu Việt Nam

* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam.

- Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió.

- Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.

* Tính chất đa dạng và thất thường

Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và theo thời gian:

- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc-nam, chia làm 2 miền:

   + Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

   + Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo.

- Ngoài ra khí hậu còn phân hóa theo chiều đông-tây, theo độ cao và hướng của các dãy núi.

- Khí hậu nước ta còn rất thất thường.

7. Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

* Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)

- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4.

- Gió: gió mùa đông bắc xen kẽ những đợt gió mùa đông nam.

- Phạm vi: từ dãy Bạch mã trở ra bắc.

- Đặc điểm thời tiết:

   + Đầu mùa: lạnh khô.

   + Cuối mùa: lạnh ẩm, có mưa phùn.

- Tây Nguyên và Nam bộ có thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.

- Riêng ở duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.

* Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)

Các mùa gió ở Việt Nam

- Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10.

- Gió: gió thịnh hành trong mùa này có hướng tây nam xen kẽ là gió Tín phong ở nửa cầu bắc thổi theo hướng đông nam.

- Phạm vi: Toàn quốc.

- Đặc điểm thời tiết:

   + Nhiệt độ cao trên toàn quốc và đạt trên 250C ở vùng thấp.

   + Lượng mưa lớn tập trung khoảng 80% lượng mưa của của cả nước.

- Vào đầu mùa hạ khu vực Tây Bắc, miền Trung có gió tây khô nóng hoạt động.

- Các kiểu thời tiết đặc biệt trong mùa này là gió tây, mưa gâu và bão,…

* Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

Thuận lợi

- Thuận lợi cho sinh vật phát triển quanh năm.

- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh.

- Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

Khó khăn

- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán,…

- Thời tiết diễn biến phức tạp.

8. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

* Đặc điểm chung

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.

+ Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn.

+ Có hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Mê Công là phần trung và hạ lưu chảy trên lãnh thổ nước ta.

- Sông ngòi nước ta chảy hai hướng chính là tây bắc-đông nam và vòng cung.

- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

+ Mùa lũ chiếm khoảng 70-80% lượng nước cả năm.

+ Mùa cạn lòng sông cạn nước.

- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn: Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm.

* Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

- Có giá trị lớn về nhiểu mặt: thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, giao thông vận tải, cung cấp

lượng phù sa lớn phục vụ cho nông nghiệp, phát triển du lịch,... 

- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

9. Đặc điểm sinh vật Việt Nam

* Đặc điểm chung

- Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng.

- Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.

- Trên đất liền đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển và trên biển Đông hệ sinh thái biển nhiệt đới vô cùng giàu có.

* Sự giàu có về thành phần loài sinh vật

Nước ta có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật. Trong đó có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm.

* Sự đa dạng về hệ sinh thái

Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố rộng khắp mọi miền.

- Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Vùng đồi núi nước ta phát triển các hệ sinh thái rừng nhiệt đới với nhiều biến thể như rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao,…

- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

- Các hệ sinh thái nông nghiệp.

10. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

* Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta nhưng rõ nhất là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.

* Việt Nam là một nước ven biển

- Nước ta có một vùng biển Đông rộng lớn bao quanh ở phía Đông và phía Nam phần đất liền.

- Biển Đông có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta, duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam.

* Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi

- Cảnh quan đồi núi ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta.

- Cảng quan vùng núi thay đổi theo đai cao.

* Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng được thể hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên.

- Cảnh quan tự nhiên nước ta vừa có những tính chất chung thống nhất và vừa có tính phân hóa nội bộ tạo thành các miền tự nhiên khác nhau.

11. Miền bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

* Vị trí và phạm vi lãnh thổ

- Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.

- Miền tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đơi giá lạnh.

* Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

- Vào mùa đông miền chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm mạnh.

- Mùa hạ: nóng ẩm mưa nhiều.

* Địa hình phần lớn là dồi núi thấp với nhiều cánh cung mở rộng với nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc quy tụ tại Tam Đảo

- Địa hình vùng núi đa dạng: địa hình caxto đá vôi, các cánh đồng giữa núi,…

- Cao nhất miền là khu vực thượng nguồn sông Chảy với nhiều ngọn núi trên 2000m.

- Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và tỏa rộng khắp miền.

* Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng

- Miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật nhất là than đá (Quảng Ninh, Thái Nguyên), apatit (Lào Cai), quặng sắt (Thái Nguyên), thiếc và Vonfram (Cao Bằng), đá vôi đất sét ở nhiều nơi,…

- Miền có nhiều cảnh quan đẹp: Vịnh hạ Long, hồ Ba Bể, Tam Đảo, Ba Vì,…

12. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

* Vị trí, phạm vi lãnh thổ: Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên - Huế.

* Địa hình cao nhất Việt Nam

- Đây là miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều dãy núi cao, thung lũng sâu.

- Hướng: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam, so le nhau, xen giữa là các cao nguyên đá vôi rất đồ sộ.

- Các mạch núi lan ra sát biển, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng.

* Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình

- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ mùa đông cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

- Mùa hạ gió tây nam bị biến tính trở nên khô nóng đặc biệt là vùng ven biển Đông Trường Sơn.

- Khí hậu thay đổi từ nhiệt đới chân núi tới ôn đới núi cao.

* Tài nguyên phong phú đa đang được điều tra, khai thác

- Sông ngòi của miền có độ dốc lớn, có giá trị cao về thủy điện.

- Trong vùng có hàng trăm mỏ và điểm khoáng sản: đất hiếm, crômit, sắt, titan, đá quý và đá vôi.

- Miền có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam.

- Tài nguyên biển của vùng rất giàu có.

* Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

- Cần tích cực bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, ven biển và hải đảo.

- Vùng có nhiều thiên tai: sương muối, giá rét, lũ bùn, lũ quét, bão lũ, gió Tây khô nóng,…

13. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

* Vị trí, phạm vi lãnh thổ

Bao gồm toàn bộ lãnh thổ phía nam nước ta, từ Đà Nẵng tới Cà Mau. Chiếm 1/2 diện tích lãnh thổ nước ta.

* Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc

- Từ dãy Bạch Mã trở vào nam, nhiệt độ trung bình năm cao, 250C ở đồng bằng và 210C ở miền núi, biên độ năm nhỏ.

- Chế độ mưa không đồng nhất:

   + Duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, mùa mưa đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn.

   + Nam Bộ và Tây Nguyên mùa khô kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô thiếu nước nghiêm trọng.

* Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn

- Hình thành trên một miền nền bằng rất cổ được Tân kiến tạo nâng lên mạnh mẽ trở thành Trường Sơn Nam hùng vĩ.

- Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn được hình thành do hệ thống sông Đồng Nai-Vàm Cỏ và hệ thống sông Mê Công bồi đắp nên.

* Tài nguyên phong phú và tập trung, để khai thác

Khí hậu - đất đai thuận lợi

- Khí hậu, đất đai thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy mô lớn.

Tài nguyên rừng

- Miền có tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều loại sinh thái.

- Trong rừng có nhiều loài sinh vật quý hiếm.

Tài nguyên biển trong miền rất đa dạng và có giá trị to lớn

- Các vịnh nước sâu kín đáo để lập hải cảng ở bờ biển Nam Trung Bộ.

- Thềm lục địa phía đông nam có trữ lượng lớn dầu khí.

- Các tài nguyên sinh vật biển đa dạng.

II. MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Trắc nghiệm

Câu 1. Kiểu khí hậu nào sau đây là đặc trưng của Đông Nam Á?

A. Nhiệt đới gió mùa.

B. Khí hậu núi cao.

C. Nhiệt đới khô.

D. Ôn đới gió mùa.

Chọn A.

Câu 2.  Phần lớn dân cư Đông Nam Á phân bố ở khu vực nào sau đây?

A. Đồng bằng và vùng ven biển.

B. Đồi núi thấp, vùng trung du.

C. Ven biển và các hải đảo.

D. Đồi trung du và bán bình nguyên.

Chọn A.

Câu 3. Đa số người Thái Lan theo tôn giáo nào sau đây?

A. Ki-tô giáo.

B. Ấn Độ giáo.

C. Hồi giáo.

D. Phật giáo.

Chọn D.

Câu 4. Điều kiện nào sau đây không phải là thuận lợi để phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á?

A. Nhân công dồi dào, giá rẻ.

B. Tranh thủ được vốn nước ngoài.

C. Giàu tài nguyên thiên nhiên.

D. Thường xuyên xảy ra thiên tai.

Chọn D.

Câu 5. Các quốc gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là

A. Indonesia, Việt Nam, Brunei, Myanmar, Thái Lan.

B. Singapore, Philippines, Malaysia, Indonesia, Thái Lan.

C. Thái Lan, Malaysia, Singapore, Philippines, Brunei.

D. Thái Lan, Malaysia, Singapore, Việt Nam, Indonesia.

Chọn B.

Câu 6. Những năm đầu các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hợp tác về lĩnh vực nào sau đây?

A. Giáo dục.

B. Văn hóa.

C. Kinh tế.

D. Quân sự.

Chọn D.

Câu 7. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là mục tiêu

A. tổng quát của ASEAN.

B. trong chính sách của ASEAN.

C. cụ thể của từng quốc gia trong ASEAN.

D. của ASEAN và các nước, vùng lãnh thổ.

Chọn A.

Câu 8. Nước Việt Nam nằm ở

A. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

B. bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới.

C. phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

D. rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

Chọn D.

Câu 9. Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?

A. Điện Biên.

B. Hà Giang.

C. Khánh Hòa.

D. Cà Mau.

Chọn B.

Câu 10. Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới?

A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

B. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

C. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

D. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển.

Chọn A.

Câu 11. Vùng biển của Việt Nam là một phần của

A. biển Xu-Lu.

B. biển Gia-va.

C. biển Hoa Đông.

D. biển Đông.

Chọn D.

Câu 12. Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt gió mùa.

B. Ôn đới gió mùa.

C. Nhiệt đới gió mùa.

D. Xích đạo.

Chọn C.

Câu 13. Dãy núi nào sau đây của nước ta chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

A. Đông triều.

B. Sông gâm.

C. Hoàng Liên Sơn.

D. Ngân sơn.

Chọn C.

Câu 14. Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là

A. đồi núi.

B. đồng bằng.

C. bán bình nguyên.

D. đồi trung du.

Chọn A.

Câu 15. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng

A. 55% của phần đất liền Việt Nam.

B. 65% của phần đất liền Việt Nam.

C. 75% của phần đất liền Việt Nam.

D. 85% của phần đất liền Việt Nam.

Chọn D.

Câu 16. Đặc điểm địa hình không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. hướng Đông Bắc - Tây Nam.

B. có hai sườn không đối xứng.

C. có nhiều nhánh núi nằm ngang.

D. vùng đồi núi thấp.

Chọn A.

Câu 17. Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Đông Bắc là

A. Tây - Đông.

B. Đông Bắc - Tây Nam.

C. Tây Bắc - Đông Nam.

D. Vòng cung.

Chọn D.

Câu 18. Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi

A. khá cao.

B. trung bình.

C. thấp.

D. cao.

Chọn C.

Câu 19. Tính chất nhiệt đới của khí hậu có biểu hiện nào sau đây?

A. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.

B. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.

C. Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C.

D. Lượng mưa trung bình 1500-2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%.

Chọn C.

Câu 20. Miền khí hậu phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

A. Mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông hanh khô.

B. Nhiệt độ cao quanh năm với một mùa mưa và khô sâu sắc.

C. Nhiệt độ cao nhưng có một mùa đông lạnh giá.

D. Có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều.

Chọn D.

Câu 21. Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi nào sau đây?

A. Bạch Mã.

B. Trường Sơn Nam.

C. Hoàng Liên Sơn.

D. Trường Sơn Bắc.

Chọn A.

Câu 22. Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là

A. 1300 - 4000 giờ trong năm.

B. 1400 - 3500 giờ trong năm.

C. 1400 - 3000 giờ trong năm.

D. 1300 - 3500 giờ trong năm.

Chọn C.

Câu 23. Theo chế độ gió mùa, nước ta có hai mùa gió có hướng nào sau đây?

A. Bắc và Nam.

B. Tây Bắc và Đông Nam.

C. Đông Bắc và Tây Nam.

D. Đông và Tây.

Chọn C.

Câu 24. Cuối mùa đông nước ta thường có đặc điểm nào sau đây?

A. Mưa phùn.

B. Mưa dông.

C. Mưa ngâu.

D. Mưa tuyết.

Chọn A.

Câu 25. Ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đối với khí hậu miền Bắc là

A. nóng, khô và ít mưa.

B. nóng ẩm, mưa nhiều.

C. đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm.

D. lạnh và khô.

Chọn C.

Câu 26. Sông nào sau đây chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

A. Sông Cả.

B. Sông Lô.

C. Sông Kỳ Cùng.

D. Sông Gâm.

Chọn A.

Câu 27. Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, nhiều sông lớn.

B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp.

C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, chủ yếu sông nhỏ.

D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là sông lớn.

Chọn B.

Câu 28. Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc?

A. Sông Cả.

B. Sông Hồng.

C. Sông Thái Bình.

D. Sông Mã.

Chọn B.

Câu 29. Nhóm đất nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

A. Đất feralit.

B. Đất mặn ven biển.

C. Đất phù sa.

D. Đất mùn núi cao.

Chọn A.

Câu 30. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là

A. tương đối nhiều.

B. nhiều loại.

C. nghèo nàn.

D. phong phú và đa dạng.

Chọn D.

Câu 31. Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

A. Rộng khắp trên cả nước.

B. Vùng đồi núi.

C. Vùng đồng bằng.

D. Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển.

Chọn D.

Câu 32. Việt Nam là một nước nhiệt đới được thể hiện tập trung nhất ở thành phần tự nhiên nào sau đây?

A. Địa hình.

B. Khí hậu.

C. Sông ngòi.

D. Sinh vật.

Chọn B.

Câu 33. Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo

A. quy luật đai cao.

B. vùng, miền.

C. các mùa trong năm.

D. vĩ độ địa lí.

Chọn A.

Câu 34. Sự phối hợp của các thành phần tự nhiên đã làm

A. tăng thêm tính đa dạng, phức tạp.

B. giảm đi sự đa dạng của thế giới sinh vật.

C. giảm đi sự tính đa dạng, phức tạp của tự nhiên.

D. tăng thêm các thiên tai thiên nhiên.

Chọn A.

Câu 35. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm những khu vực nào sau đây?

A. Khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng

B. Khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.

C. Khu vực đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng.

D. Khu vực đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

Chọn B.

Câu 36. Đặc điểm chung khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A. tính chất nhiệt gió mùa thể hiện rõ nét.

B. tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước.

C. một nền nhiệt nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.

D. mưa lệch về thu đông.

Chọn B.

Câu 37. So sánh về độ cao với vùng núi Tây Bắc thì vùng Đông Bắc có địa hình

A. cao hơn.

B. ngang bằng nhau.

C. thấp hơn.

D. đa phần cao hơn.

Chọn C.

Câu 38. Địa hình của miền có đặc điểm nào sau đây?

A. Vùng đồi núi thấp với nhiều cánh cung.

B. Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước.

C. Địa hình với đồng bằng rộng lớn và màu mỡ.

D. Là vùng có các cao nguyên badan.

Chọn B.

Câu 39. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc hữu ngạn sông Hồng, kéo dài từ

A. Lai Châu đến Thừa Thiên Huế.

B. Điện Biên đến Thừa Thiên Huế.

C. Điện Biên đến Đà Nẵng.

D. Lai Châu đến Đà Nẵng.

Chọn A.

Câu 40. Hướng địa hình của vùng chủ yếu là hướng nào sau đây?

A. Tây Bắc - Đông Nam.

B. Bắc - Nam.

C. Vòng cung.

D. Tây - Đông.

Chọn A.

Câu 41. Đặc điểm chung khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

A. một nền nhiệt nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.

B. tính chất á nhiệt đới thể hiện rõ nét.

C. tính chất nhiệt đới bị giảm sút, mùa đông lạnh nhất cả nước.

D. nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.

Chọn D.

Câu 42. Diện tích miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chiếm khoảng

A. 1/3 diện tích cả nước.

B. 1/2 diện tích cả nước.

C. 1/4 diện tích cả nước.

D. 2/3 diện tích cả nước.

Chọn B.

Câu 43. Mùa mưa của Duyên hải Nam Trung Bộ vào mùa nào sau đây?

A. Mùa thu.

B. Mùa thu - đông.

C. Mùa hạ.

D. Mùa hạ - thu.

Chọn B.

Câu 44. Bôxit phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Chọn B.

Câu 45. Khó khăn nào sau đây về khí hậu là khó khăn lớn nhất của miền?

A. Mùa khô kéo dài.

B. Không có mùa lạnh.

C. Chịu ảnh hưởng của gió Lào.

D. Mùa khô diễn ra ngắn.

Chọn A.

2. Tự luận

Câu 1. Trình bày vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ nước ta? 

* Vị trí địa lý

- Giới hạn

Điểm cực

Địa danh hành chính

Vĩ độ

Kinh độ

Bắc

Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

23023'B

105020'Đ

Nam

Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

8034'B

104040'Đ

Tây

Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

22022'B

102009'Đ

Đông

Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

12040'B

109024'Đ

Tiếp giáp

+ Đông: biển Đông.

+ Tây: Lào - Cam-pu-chia.

+ Nam: Vịnh Thái Lan.

+ Bắc: Trung Quốc.

-> Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của Đông Nam Á, nằm ở nơi giao lưu của các luồng gió mùa và sinh vật. Biển Đông thông với Thái Bình Dương.

* Phạm vi và hình dáng lãnh thổ

- Có dạng hình chữ S hẹp, ngang, trải dài từ Bắc xuống Nam theo chiều vĩ tuyến.

- Diện tích: 331221 km2 (lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc-Nam 1650 km, đường bờ biển là 3260 km, đường biên giới trên đất liền là 4550 km).

- Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2.

- Vùng trời là khoảng không bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nước ta (phần đất liền, phần biển).

- Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải (12 hải lí), vùng tiếp giáp (12 hải lí), vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí) và thềm lục địa.

Câu 2. Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Em hãy kể tên một số dãy núi, cao nguyên và đồng bằng lớn ở nước ta?

* Đặc điểm chung

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

* Các dãy núi, cao nguyên và đồng bằng

- Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Cai Kinh, Trường Sơn Bắc, Bạch Mã, Tam Điệp, Con Voi,...

- Cao nguyên: Sín Chải, Tả Phình, Sơn La, Mộc Châu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku, Kon Tum, Lâm Viên,...

- Đồng bằng: sông Hồng, sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung, Nam Bộ, Bắc Bộ,...

Câu 3. Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam? Nêu biểu hiện và nguyên nhân của tính chất đa dạng thất thường của khí hậu Việt Nam?

* Đặc điểm chung

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

+ Tính chất nhiệt đới: Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào; Số giờ nắng: 1400-3000 giờ/năm; Số ki lô calo/m2: 1 triệu; Nhiệt độ trung bình năm: trên 210C tăng dần từ Bắc vào Nam.

+ Tính chất gió mùa ẩm: Có 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió (Mùa đông: gió mùa Đông Bắc lạnh, khô, ít mưa (kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4); Mùa hạ: gió Tây Nam nóng, ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10).

+ Tính ẩm: Lượng mưa lớn 1200-2000 mm/năm; Độ ẩm không khí cao trên 80%.

* Tính chất đa dạng và thất thường

- Tính đa dạng

Phân hóa đa dạng theo không gian

+ Bắc - Nam: hình thành 2 miền khí hậu (Phía bắc và phía Nam).

Nguyên nhân: Vị trí địa lý (gần, xa xích đạo); Gió mùa đông bắc (Miền bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc); Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài 15 vĩ độ.

+ Đông - Tây: hình thành các vùng, miền khí hậu khác nhau.

Nguyên nhân: Địa hình + gió (hướng sườn): sườn đón gió Đông Bắc => Lạnh khô. Còn sườn khuất gió ĐB => Lạnh ẩm; Biển: gần và xa biển.

+ Đai cao: hình thành nên các kiểu khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, cận nhiệt đới/

Nguyên nhân: Địa hình đa dạng, từ đồng bằng đến các núi cao trên 3000m; Càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm, trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.

Phân hóa theo thời gian: hình thành nên các mùa (2 mùa)

- Tính thất thường: Có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm bão nhiều.

Nguyên nhân: Do chịu ảnh hưởng mạnh từ gió mùa kết hợp với địa hình phức tạp; Nhiễu loạn khí hậu toàn cầu như En ninô và La nina đã tác động đến nước ta.

* Biểu hiện

- Thường xảy ra thiên tai như mưa lớn, lũ lụt, hạn hán,...

- Có năm mưa nhiều, có năm mưa ít, có năm rét muộn, có năm rét sớm,…

Câu 4. Giải thích tại sao mùa mưa ở vùng Bắc Trung Bộ vào Thu - Đông (từ tháng 9 đến tháng 12)?

- Đây là thời kì hoạt động của gió Đông Bắc. Trước khi đến Bắc trung Bộ, gió đông bắc đi qua Vịnh Bắc Bộ bị biến tính từ lạnh khô sang lạnh ẩm. Sau đó gặp địa hình dãy Trường Sơn Bắc vuông góc với hướng gió, gây mưa ở sườn Đông, Bắc Trung Bộ.

- Đây là thời kì bão hoạt động trên biển Đông.

- Do dãy hội tụ nội chí tuyến, các frông lạnh.

Câu 5. Khí hậu nước ta mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho đời sống và sản xuất của người dân?

* Thuận lợi

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao quanh năm nên hoạt động kinh tế có thể diễn ra suốt năm:

- Cây cối có thể phát triển xanh tốt quanh năm.

- Sông ngòi, cảng biển không bị đóng băng nên tàu thuyên có thể đi lại suốt năm.

- Các nhà máy thuỷ điện, chế biến nông sản có điều kiện hoạt đông thường xuyên.

- Nguồn nhiệt ,ẩm dồi dào  làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng đẩy mạnh thâm canh, xen canh, gối vụ.

- Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh, cho phép phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt ôn đới, lam cho sản phẩm nước ta thêm đa dạng.

* Khó khăn

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lắm thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng,…

- Nguồn nhiệt ẩm dồi dao,tạo điều kiên thuận lợi cho sâu rầy, dịch bệnh phát triển.

Câu 6. Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 con sông có chiều dài trên 10km). Phân bố rộng khắp, 93% là sông ngắn, nhỏ và dốc.

- Hướng chảy

+ Tây Bắc- Đông Nam: sông Hồng, sông Đà, sông Tiền,…

+ Vòng cung: sông Cầu, sông Gâm,...

- Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn trùng với 2 mùa khí hậu.

- Hàm lượng phù sa lớn.

Câu 7. Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc?

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa lớn, tập trung theo mùa kết hợp với địa hình 3/4 là đồi núi à Địa hình bị cắt xẻ mạnh và mạng lưới sông ngòi dày đặc.

- Vì lãnh thổ nước ta hẹp, ngang, lại nằm sát biển, 3/4 diện tích là đồi núi, các dãy núi ăn lan ra tận biển nên phần lớn sông nhỏ, ngắn và dốc.

Câu 8. Từ thực tiễn của địa phương, em hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm?

- Chất thải công nghiệp (các nhà máy công nghiệp, chế biến, sản xuất,...).

- Chất thải sinh hoạt của con người.

- Chất thải nông nghiệp (thuốc hóa học, thuốc trừ sâu,...).

- Chất thải chăn nuôi.

- Chất thải hữu cơ (từ nghề làm bún,...).

- Ý thức của con người (xả rác bừa bãi,...).

Câu 9. Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam? Chứng minh rằng nước ta có sự giàu có về thành phần loài sinh vật và sự đa dạng về hệ sinh thái?

* Đặc điểm chung: Sinh vật nước ta phong phú và đa dạng về thành phần loài, về kiểu hệ sinh thái do những điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật ở nước ta thuận lợi.

* Nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật

- Có 14600 loài thực vật trong đó có 350 loài quý hiếm.

- Có 11200 loài và phân loại động vật, có 365 loài quý hiếm.

- Nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái. Các hệ sinh thái ở nước ta đa dạng và phân bố rộng khắp mọi miền.

- Vùng bãi triều, ven biển phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn, chạy suốt chiều dài bờ biển và ven các hải đảo.

- Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm với nhiều biến thể, rừng kín thường xanh (Cúc Phương, Ba Bể), rừng rụng lá vào mùa khô (Tây Nguyên), rừng ôn đới núi cao vùng Hoàng Liên Sơn.

- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia (Ba Bể, Tam Đảo, Ba Vì, Cát Bà, Bạch Mã, Côn Đảo, Tràm Chim,...).

- Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 10. Nêu đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?

- Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

+ Biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh qua tự nhiên nước ta, tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm mưa, nhiều.

+ Tuy nhiên có nơi, có mùa lại bị khô hạn, lạnh giá với mức độ khác nhau.

- Việt Nam là một nước ven biển

+ Biển Đông rộng lớn ảnh hưởng đến toàn bộ thiên nhiên nước ta.

+ Sự tương tác giữa đất liền và biển đã tăng cường tính ẩm, gió mùa.

- Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi

+ 3/4 diện tích đồi núi, chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên.

+ Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chống theo quy luật đai cao.

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp

+ Trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên.

+ Phân hóa theo không gian (bắc - nam, đông - tây, thấp cao), thời gian (theo mùa).

Câu 11. Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống.

- Ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến Á nhiệt đới Hoa Nam.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. các dãy núi hình cánh cung, thung lũng mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ.

Câu 12. Tại sao Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta?

- Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ là nơi đón những đợt gió mùa Đông Bắc đầu tiên do vị trí nằm xa nhất về phía bắc.

- Địa hình là những cánh cung như những cánh tay đón gió => Gió mùa Đông Bắc dễ dàng vào sâu trong nội địa.

- Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ có mùa Đông đến sớm và kết thúc muộn.

+ Nửa đầu mùa đông có dạng thời tiết lạnh khô (Do gió mùa Đông Bắc đi trên lục địa trước khi thổi vào nước ta).

+ Nửa cuối mùa đông có dạng thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn (Do gió mùa Đông Bắc đi qua vịnh Bắc Bộ bị biến tính, tăng độ ẩm).

Câu 13. Vị trí địa lý và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?

* Thuận lợi

- Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

- Giao lưu, hợp tác toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới.

- Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

- Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề.

* Khó khăn

- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...).

- Phải luôn chú ý chống giặc ngoại xâm, an ninh quốc phòng (xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển, vùng trời của Tổ quốc,...).

Câu 14. Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 - 2018 (Đơn vị: Triệu ha)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỊA LÍ 8

a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (diện tích đất liền của nước ta làm tròn là 33 triệu ha).

b) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng năm 1993 và năm 2018. Rút ra nhận xét cần thiết?

Trả lời

a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỊA LÍ 8

 b) Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam

- Diện tích rừng nước ta từ năm 1943 - 2018 có sự biến động:

 + Giai đoạn 1943 - 1993: diện tích rừng giảm mạnh: 39,9% và giảm 1,66 lần.

 + Giai đoạn 1993 - 2018: Diện tích rừng nước ta đã tăng thêm 68,6% và tăng gấp 1,7 lần.

- Do sự quan tâm và các chính sách của Đảng và nhà nước về việc đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng. Đặc biệt là vốn đầu tư về trồng rừng.

Tải xuống

Xem thêm các đề cương ôn tập môn Địa Lí học kì 1, học kì 2 chọn lọc, hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm hỏi bài 2k6