18 Bài tập Đại lượng tỉ lệ thuận (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Với 18 bài tập trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ thuận Toán lớp 7 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 7.

18 Bài tập Đại lượng tỉ lệ thuận (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thử

Chỉ 150k mua trọn bộ trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức (cả năm) có lời giải chi tiết, bản word trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là 5. Khi đó đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là:

Quảng cáo

A. –5;

B. 15;

C. 5;

D. -15.

Câu 2. Cho hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức y=13x. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a=13;

B. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a=-13;

C. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a=-13;

D. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a = 3.

Quảng cáo

Câu 3. Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ a = 9. Khi đó ta có công thức liên hệ giữa x và y là:

A. x = 9y;

B. y = 9x;

C. xy = 9;

D. x + y = 9.

Câu 4. Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 3 và y = 2. Hỏi y tỉ lệ thuận với x theo tỉ lệ a bằng:

A. 23;

B. 32;

C. 3;

D. 2.

Câu 5. Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây.

Quảng cáo

x

x1 = –2

x2 = 2

x3 = 3

x4 = 5

y

y1 = 6

y2 = –6

y3 = –9

y4 = –15

Bảng 1

x

x1 = –2

x2 = 2

x3 = 3

x4 = 5

y

y1 = –6

y2 = 6

y3 = –9

y4 = 15

Bảng 2

x

x1 = 2

x2 = 2

x3 = 3

x4 = 5

y

y1 = –6

y2 = 6

y3 = –9

y4 = 15

Bảng 3

x

x1 = –2

x2 = 2

x3 = 3

x4 = 5

y

y1 = 6

y2 = –6

y3 = 9

y4 = –15

Bảng 4

Bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau?

A. Bảng 1;

B. Bảng 2;

C. Bảng 3;

D. Bảng 4.

Câu 6. Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu tấn gạo?

A. 0,12 tấn gạo;

B. 1200 tấn gạo;

C. 1,2 tấn gạo;

D. 12 tấn gạo.

Câu 7. Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x và khi x = 5 thì y = –15. Vậy khi y = –6 thì đại lượng x có giá trị là:

A. –18;

B. –2;

C. 18;

D. 2.

Quảng cáo

Câu 8. Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x. Biết rằng với hai giá trị x1, x2 của x có x1 – x2 = 1 thì hai giá trị tương ứng y1, y2 của y có y1 – y2 = 4. Khi đó x và y liên hệ với nhau bởi công thức:

A. y = –2x;

B. y=14x;

C. y = 4x;

D. y=-14x.

Câu 9. Dùng 8 máy cùng loại thì tiêu thụ hết 70 lít xăng. Hỏi dùng 13 máy cùng loại đó thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

A. 110 lít xăng;

B. 11,375 lít xăng;

C. 115 lít xăng;

D. 113,75 lít xăng.

Câu 10. Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2 và đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng z theo hệ số tỉ lệ 310. Khi đó đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng z theo hệ số tỉ lệ là:

A. 53;

B. 35;

C. -35;

D. -53.

Câu 11. Chia số 32 thành hai phần tương ứng tỉ lệ thuận với 3 và 5, ta được hai số có tích bằng

A. 240;

B. –240;

C. 120;

D. –120.

Câu 12. Chia số 117 thành ba phần tỉ lệ thuận với 13;1416, ta được ba số:

A. 60; 37 và 20;

B. 32; 52 và 33;

C. 52; 39 và 26;

D. 40; 39 và 38.

Câu 13. Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 10 cm3 và 20 cm3. Biết thanh thứ nhất nhẹ hơn thanh thứ hai là 100 gam. Khối lượng của thanh thứ nhất là:

A. 100 gam;

B. 200 gam;

C. 300 gam;

D. 400 gam.

Câu 14. Cho tam giác ABC có số đo các góc A, B, C lần lượt tỉ lệ thuận với 1; 2; 3. Số đo các góc A, B, C của tam giác ABC lần lượt là:

A. 60°; 30° và 90°;

B. 30°; 60° và 90°;

C. 45°; 45° và 90°;

D. 50°; 60° và 70°.

Câu 15. Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ”, các chi đội 7A, 7B, 7C đã thu gom được tổng cộng 120 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba chi đội lần lượt tỉ lệ thuận với các số 7; 9; 8. Khối lượng giấy vụn mỗi chi đội 7A, 7B, 7C thu gom được lần lượt là

A. 40 kg, 45 kg, 35 kg;

B. 45 kg, 35 kg, 40 kg;

C. 35 kg, 40 kg, 45 kg;

D. 35 kg, 45 kg, 40 kg.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Gọi  lần lượt là số quyển vở được thưởng của ba lớp 7A, 7B, 7C.

a)  x+y+z=160.

b) Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên 9x=7y=4z.

c) Lớp 7A được thưởng số quyển vở nhiều nhất.

d) Có hai lớp được thưởng số vở nhiều hơn 60 quyển.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Theo thống kê, nếu dùng 8 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 70 lít xăng. Vậy khi dùng 12 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Câu 2. Một trại chăn nuôi gồm gà, vịt và heo. Biết số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với 6;5;4 và tổng số con là 150 con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con heo?

................................

................................

................................

Xem thử

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 7 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 7 của chúng tôi được biên soạn bám sát sgk Toán 7 Tập 1 & Tập 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 7 Kết nối tri thức khác