Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 33: Sự phát triển của sinh giới các đại địa chất

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 33: Sự phát triển của sinh giới các đại địa chất

Tải xuống

Để giúp học sinh có thêm tài liệu tự luyện môn Sinh học lớp 12 đạt kết quả cao, chúng tôi biên soạn Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 33 có đáp án mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao.

Câu 1: Hóa thạch là di tích của?

  1. Sinh vật
  2. Công trình kiến trúc
  3. Núi lửa
  4. Đá

Câu 2: Hoá thạch là gì?

  1. Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng
  2. Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét
  3. Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp đất đá
  4. Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất.

Câu 3: Dựa vào phương pháp nào, người ta có thể xác định được tuổi của hóa thạch?

  1. Phương pháp địa tầng học
  2. Phân tích đồng vị phóng xạ
  3. Giải phẫu so sánh
  4. Cả A và B

Câu 4: Để xác định tuổi của các lớp đất và các hoá thạch tương đối mới người ta căn cứ vào:

  1. Lượng sản phẩn phân rã của các nguyên tố phóng xạ
  2. Đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố uran(Ur)
  3. Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố cacbon phóng xạ
  4. Đặc điểm địa chất của lớp đất

Câu 5: Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ ?

  1. Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
  2. Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
  3. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
  4. Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất

Câu 6: Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

  1. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
  2. đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh
  3. đại cổ sinh, đại nguyên sinh,  đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
  4. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.

Câu 7: Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào?

  1. Kỉ Ocdovic
  2. Kỉ Silua
  3. Kỉ Cambri
  4. Kỉ Pecmi

Câu 8: Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào?

  1. Kỷ Cambri  
  2. Kỷ Đêvôn
  3. Kỷ Silua
  4. Kỷ Ocđôvic

Câu 9: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật cỏ hoa xuất hiện ở

  1. Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
  2. Kỉ Krêta (Phấn trấng) thuộc đại Trung sinh.
  3. Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
  4. Kỉ Jura thuộc Trung sinh

Câu 10: Sự xuất hiện của thực vật có hoa diễn ra vào:

  1. Đại thái cổ  
  2. Đại cổ sinh      
  3. Đại trung sinh       
  4. Đại tân sinh

Câu 11: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

  1. Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.   
  2. Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh
  3. Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.      
  4. Kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ Tam?

  1. Cây hạt kín phát triển mạnh.
  2. Chim và thú phát triển mạnh
  3. Phát sinh các nhóm linh trưởng.
  4. Xuất hiện loài người.

Câu 13: Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kì Cacbon của đại cổ sinh có đặc điểm:

  1. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
  2. Cây có mạch và động vật di cư lên cạn
  3. Phân hỏa cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng
  4. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.

Câu 14: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây?

  1. Silua
  2. Krêta (Phấn trắng)
  3. Đêvôn  
  4. Than đá (Cacbon)

Câu 15: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Thực vật có hạt phát sinh ở kỉ Cacbon của đại Trung Sinh.

(2) Chim và thú phát sinh ở kỉ Tam Điệp của Đại tân sinh

(3) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh.

(4) Bò sát cổ ngự trị ở Kỉ Jura của đại Trung sinh.

  1. 2
  2. 4
  3. 1
  4. 3

Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phát triển của sinh vật?

  1. Ở đại Tân sinh cây hạt kín ngự trị, phân hóa các lớp chim, thú, côn trùng.
  2. Ở đại Trung sinh, cây hạt trần ngự trị, bò sát phát triển mạnh.
  3. Ở đại Cổ sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật.
  4. Động vật dời lên cạn vào kỷ Cambri của đại Cổ sinh.

Câu 17: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, động vật được di cư từ môi trường nước lên môi trường cạn do hình thành đại lục, khí hậu nóng ẩm xảy ra ở kỉ

  1. Cacbon.
  2. Cambri
  3. Pecmi.
  4. Silua.

Câu 18: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở

  1. Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.
  2. Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
  3. Kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh
  4. Ki Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

Câu 19: Đặc điểm nổi bật của đại trung sinh là gì?

  1. Sự phát triển ưu thế của hạt trần và bò sát.       
  2. Sự xuất hiện thực vật hạt kín.
  3. Sự xuất hiện bò sát bay và chim.
  4. Sự xuất hiện thú có nhau thai.

Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở:

  1. Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
  2. Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
  3. Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.
  4. Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

Câu 21: Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng.

1. Ngày càng đa dạng và phong phú.

2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

3. Từ trên cạn xuống dưới nước

4. Thích nghi ngày càng hợp lý

Phương án đúng là:

  1. 1,2,4
  2. 2,3,4
  3. 1,2,3
  4. 1,3,4

Câu 22: Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng.

  1. Ngày càng đa dạng và phong phú.
  2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
  3. Thích nghi ngày càng hợp lý
  4. Cả A, B, C

Câu 23: Hóa thạch có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới?

  1. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự tồn tại và tiến hóa của sinh giới trong lịch sử
  2. Từ hóa thạch có thể suy ra lịch sử phát triển của giới sinh vật
  3. Từ hóa thạch có thể nghiên cứu lịch sử của lớp vỏ Trái Đất.
  4. Cả ba ý trên

Câu 24: Ý nghĩa của hoá thạch là

  1. bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
  2. bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
  3. xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
  4. xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?

  1. Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
  2. Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo.
  3. Cách đây khoảng 180 triệu năm, lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục, đại dương.
  4. Hiện nay, các lục địa không còn trôi dạt nữa.

Câu 26: Trôi dạt lục địa là hiện tượng

  1. di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.
  2. di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.
  3. liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.
  4. tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.

Tải xuống

Bài giảng: Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất - Cô Quỳnh Thư (Giáo viên VietJack)

Xem thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 chọn lọc, có đáp án mới nhất hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác