Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 có đáp án (Đề 5)

    Đề thi Học kì 2

    Môn: Tiếng Việt lớp 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

Tải xuống

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

Quảng cáo

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

- Cho học sinh bốc thăm một trong các đoạn văn giáo viên đã chuẩn bị sẵn không có trong sách giáo khoa dài khoảng 60 - 70 chữ và đọc thành tiếng (6 điểm), trả lời một câu hỏi trong đoạn đọc đó (1 điểm).

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi

   Bà còng đi chợ trời mưa

   Bà còng đi chợ trời mưa

Cái tôm cái tép đi đưa bà còng

   Đưa bà qua quãng đường cong

Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà

   Tiền bà trong túi rơi ra

Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.

   (Đồng dao)

Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: (0,5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?

A. trời mưa     B. trời nắng     C. trời bão

Câu 2: (0,5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ?

A. cái tôm, cái bống

B. cái tôm, cái tép

C. cái tôm, cái cá

Câu 3: (0,5 điểm) Ai nhặt được tiền của bà còng?

A. tép tôm

B. tép cá

C. bống tôm

Câu 4: (0,5 điểm) Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì?

A. trả bà mua rau

B. mang về nhà

C. không trả lại cho bà còng

Quảng cáo

Câu 5: (1 điểm) Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 6: (0,5 điểm) Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng

cô ….áo     nhảy ….ây     …..a đình     ….ừng cây

Câu 7: (0,5 điểm) Điền i hoặc y vào chỗ trống cho đúng

bánh qu….     kiếm củ…     tú… xách     thủ… tinh

Câu 8: (0,5 điểm) Em đưa các tiếng “ngủ”, “trời” vào mô hình phân tích tiếng(1điểm)

Câu 9: (0,5 điểm) Trong các tiếng hoa, thỏ, miệng, lan tiếng nào chứa nguyên âm đôi (Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng)

A. hoa     B. thỏ     C. miệng     D. lan

Câu 10: (0,5 điểm) Hãy viết tên một người bạn trong lớp em.

…………………………………………………………………………………..……

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả : (7 điểm)

Quảng cáo

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mẹ con cá chuối (Sách Tiếng Việt 1 CGD tập 3 trang 64 đoạn từ “ Đầu tiên ….. lặn tùm xuống nước.”

2. Bài tập 3 điểm

Bài 1 (1 điểm): Tìm trong bài chính tả tiếng có vần ong, ưa

Bài 2 (1 điểm):

a) Điền vào chỗ chấm l hay n?

Bé cầm một….on….ước

b) Điền vào chỗ chấm k hay c?

Bé có… ái thước …ẻ

Bài 3 (1 điểm): Viết 1 câu nói về một con vật dưới nước mà em biết.

Đáp án & Thang điểm

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

- GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm

- Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 2 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 50 chữ/1 phút): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) A. trời mưa

Câu 2: (0,5 điểm) B. cái tôm, cái tép

Câu 3: (0,5 điểm) A. tép tôm

Câu 4: (0,5 điểm) A. trả bà mua rau

Câu 5: (1 điểm) Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?( 1 điểm) HS trả lời 1 câu hợp lí được 1 điểm:

Khi nhặt đồ của người khác, em sẽ trả lại. (nộp công an, nhờ bố mẹ tìm người mất,…)

Câu 6: (0,5 điểm) Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng( 0,5 điểm). Mỗi chỗ trống điền đúng được 0,125 điểm.

giáo     nhảy dây     gia đình     rừng cây

Câu 7: (0,5 điểm) Điền i hoặc y vào chỗ trống cho đúng. Mỗi chỗ trống điền đúng được 0,125 điểm.

bánh quy     kiếm củi     túi xách     thủy tinh

Câu 8: (1 điểm) Em đưa các tiếng sau vào mô hình phân tích tiếng

HS phân tích đúng mỗi tiếng theo mô hình sau được 0,5 điểm

ng

u

dấu hỏi (kí hiệu)

tr

ơi

dấu huyền (kí hiệu)

Câu 9: (0,5 điểm) Trong các tiếng hoa, thỏ, miệng, lan tiếng nào chứa nguyên âm đôi (Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng)

Câu 10: (0,5 điểm) Hãy viết tên một người bạn trong lớp em. HS viết đúng tên 1bạn trong lớp được 0,5 điểm. Nếu không viết hoa trừ 0,25 điểm

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả: (7 điểm)

- GV đọc cho HS cả lớp nghe – viết đoạn văn “Mẹ con cá chuối.” (Sách Tiếng Việt 1, tập 2, trang 64 đoạn từ “Đầu tiên ….. lặn tùm xuống nước.”)

- Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ.

- Viết đúng các từ ngữ.

- Tốc độ khoảng 30 chữ / 15 phút

- Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm

- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp : 1 điểm

2. Bài tập 3 điểm

Bài 1 (1 điểm): Tìm trong bài chính tả tiếng có vần ong, ưa. HS tìm 1 tiếng đúng được 0,5 điểm: trong (cong), mưa (đưa)

Bài 2 (1 điểm):

a) Điền vào chỗ chấm l hay n?

Bé cầm một lon nước

b) Điền vào chỗ chấm k hay c?

Tú có cái thước k

Bài 3 (1 điểm): Viết 1 câu nói về một con vật dưới nước mà em biết.

VD: Con cá cờ rất đẹp./Con ba ba đang bơi./ Con tôm có cái đuôi cong cong./…

Nếu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.

Tải xuống

Xem thêm các Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 1 có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 1, Tiếng Việt 1.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.