6 Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Với bộ 6 Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Lịch Sử 12 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Lịch Sử 12.
6 Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Chỉ từ 70k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Lịch Sử 12
Thời gian làm bài: phút
(Đề 1)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 ĐIỂM): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (giai đoạn từ năm 2006 đến nay) có nội dung nào sau đây?
A. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Đưa đất nước thoát ra khỏi bị bao vây về kinh tế.
C. Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, bao cấp.
D. Từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
Câu 2. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
A. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
B. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
D. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?
A. Từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
B. Trở thành nước có thu nhập cao nhất trong khu vực.
C. Trở thành cường quốc công nghiệp mới của châu Á.
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 4. Bài học kinh nghiệm được Đảng nhận thức sâu sắc trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, lấy dân làm gốc.
B. Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ với trọng tâm về chính trị.
D. Coi các yếu tố ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
Câu 5. Đưa gần 200 học sinh Việt Nam bí mật xuất dương sang Nhật Bản du học là hoạt động của phong trào yêu nước nào?
A. Hội Duy tân.
B. Việt Nam Quang phục hội.
C. Phong trào Đông du.
D. Đông kinh nghĩa thục.
Câu 6. Điểm giống nhau trong hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đều có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại Pháp.
B. Đều nhằm mục đích cầu viện Pháp để giải phóng dân tộc.
C. Đều nhằm mục đích vận động cải cách cho Việt Nam.
D. Đều xác định sử dụng bạo lực cách mạng để giải phóng dân tộc.
Câu 7. Năm 1951, mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương được tăng cường thông qua việc thành lập
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 8. Ngày 14/9/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp nhằm mục đích
A. đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
B. kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
C. tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
D. tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Câu 9. Từ năm 1973 đến năm 1975, hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam góp phần
A. đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đến thắng lợi hoàn toàn.
B. góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong tổ chức Liên hợp quốc.
C. tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và ASEAN.
D. đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam đến thắng lợi hoàn toàn.
Câu 10. Trong những năm 1975-1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
A. chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ.
B. âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
C. cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
D. cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ.
Câu 11. Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu
A. phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
B. vận động sự ủng hộ của các nước đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.
C. tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. ủng hộ Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới.
Câu 12. Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc đã
A. rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc.
B. đọc được sơ thảo Luận cương của Lênin đăng trên báo Nhân đạo.
C. gửi tới Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
D. tham gia Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành ra nhập Quốc tế cộng sản.
Câu 13. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
C. Soạn thảo Luận cương chính trị.
D. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Câu 14. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 - 1930 là
A. xác định được con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
B. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C. soạn thảo cho Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
D. chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân Nguyễn Tất Thành lựa chọn hướng đi cứu nước khác biệt so với các bậc tiền bối đương thời?
A. Chịu ảnh hưởng của văn minh phương Tây, đặc biệt là văn minh Pháp.
B. Thấy được hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối.
C. Xuất phát từ nhận thức muốn đánh đuổi kẻ thù phải hiểu rõ kẻ thù.
D. Ảnh hưởng mạnh mẽ của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Câu 16. Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Khai giảng các bậc học.
B. Cải cách giáo dục.
C. Bổ túc văn hóa.
D. Chống giặc dốt.
Câu 17. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5 - 1941) do ai triệu tập và chủ trì?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Lê Hồng Phong.
C. Trường Chinh.
D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 18. Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận là Bảo vật quốc gia vào năm 2012?
A. Nhật ký trong tù.
B. Đường Kách mệnh.
C. Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Câu 19. Tổ chức cách mạng đầu tiên của Việt Nam đi theo khuynh hướng vô sản do Nguyễn Ái Quốc thành lập là
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Tân Việt Cách mạng Đảng.
C. Việt Nam Quốc dân Đảng.
D. Đông Dương Cộng sản Đảng.
Câu 20. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có
A. lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
B. địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.
C. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
D. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
Câu 21. Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.
B. Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
D. Tìm ra con đường đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng tư sản.
Câu 22. Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pari (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là
A. một nhà ngoại giao kiệt xuất của thế giới trong thế kỷ XX.
B. nhà chính trị tài ba có tầm chiến lược của cách mạng vô sản.
C. anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới.
D. lãnh tụ đi đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng giai cấp.
Câu 23. Năm 1976, thành phố nào sau đây được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
A. Vĩnh Phú.
B. Hà Bắc.
C. Hải Hưng.
D. Sài Gòn-Gia Định.
Câu 24. Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khi phát động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm mục đích gì?
A. Tăng cường, củng cố quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
B. Phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.
C. Tăng khối đại đoàn kết với các lực lượng tiến bộ, dân chủ.
D. Thể hiện được sự đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho tư liệu sau: “Trong 15 năm đầu (1986 - 2000) đổi mới nói riêng, thời kỳ đổi mới nói chung, Việt Nam đã có những bước đi thận trọng, hợp quy luật. Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương lấy đổi mới kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa với những bước đi và hình thức phù hợp. Việt Nam [... ] tiến hành theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh"; vừa chú ý tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và tham khảo thêm kinh nghiệm của nước ngoài; [... ] kế thừa và phát huy những thành quả của quá trình xây dựng đất nước mấy chục năm qua".
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.420)
a) Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa, trong đó đổi mới chính trị là tiên phong và quyết liệt.
b) Đường lối đổi mới đất nước tiếp tục được bổ sung và phát triển qua nhiều kì đại hội của Đảng (1991 - 2021), theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”.
c) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 2000), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới chính trị làm nhiệm vụ trung tâm.
d) Những thành quả của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1986 - nay) chứng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới với ổn định và phát triển đất nước.
Câu 2. Cho tư liệu sau: "Trong hoàn cảnh thực dân Pháp tìm mọi cách cô lập, bao vây, ngăn cản mọi ảnh hưởng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, việc các nước Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu, Triều Tiên… lần lượt tuyên bố công nhận Việt Nam là một thắng lợi to lớn về mặt đối ngoại của Việt Nam. Với thắng lợi này, đã chấm dứt thời kỳ Việt Nam đơn độc chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, tranh thủ được sự úng hộ về chính trị và vật chất - kỹ thuật của phe xã hội chủ nghĩa".
(Đinh Xuân Lý, Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945-2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.33)
a) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu ngoại giao của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954).
b) Chính phủ Trung Hoa Dân quốc là quốc gia xã hội chủ nghĩa đầu tiên công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
c) Việc các nước xã hội chủ nghĩa công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã giúp Việt Nam phá vỡ thế bao vây cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.
d) Sự kiện các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam đã tạo ra một bước ngoặt lớn: nối liền Việt Nam với hậu phương quốc tế xã hội chủ nghĩa, kết thúc thời kì chiến đấu trong vòng vây.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “...Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu..., cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác - Lênin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn “Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.
(Evgeny Kobelev, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến Bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)
a) Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam được hợp thành từ các tài liệu do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, gồm: báo Thanh niên, sách Đường Kách mệnh, Bản án chế độ thực dân Pháp.
b) Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã viết nhiều sách, báo, tác phẩm chính trị nhằm tố cáo bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân với nhân dân các nước thuộc địa.
c) Tác phẩm Đường Kách mệnh được xuất bản (1927) đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo ở Việt Nam.
d) Tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 4. Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. Kolkata - thủ phủ bang Tây Benganl (Ấn Độ) là nơi Hồ Chí Minh đã hai lần dừng chân trong quá trình hoạt động cách mạng. Năm 1968, thành phố này là địa danh đầu tiên trên thế giới có đường phố mang tên Hồ Chí Minh, cũng là thành phố đầu tiên trên thế giới dựng tượng đồng Hồ Chí Minh, đặt tại Quảng trường ICT (1990), nằm ở giao lộ giữa đại lộ Ho Chi Minh Sarani với đại lộ Jawaharlal Nehru. Sau Ấn Độ, nhiều quốc gia trên thế giới cũng có những hoạt động nhằm lưu niệm và vinh danh Hồ Chí Minh.
a) Tư liệu nói về dấu ấn và sự tôn vinh của nhân dân thế giới với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Phần lớn quãng thời gian hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra tại Ấn Độ.
c) Cho đến nay, Ấn Độ là quốc gia duy nhất có tuyến đường mang tên Hồ Chí Minh.
d) Tất cả các quốc gia và vũng lãnh thổ trên thế giới đều có những công trình tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Lịch Sử 12
Thời gian làm bài: phút
(Đề 2)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
A. Hồ Chí Minh.
B. Ấp Bắc.
C. Vạn Tường.
D. Đường 9-Nam Lào.
Câu 2. Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
A. đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
B. xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
C. đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
D. cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Câu 3. Địa bàn nào sau đây của Việt Nam là mục tiêu tấn công quy môn lớn của lực lượng Khơ-me đỏ (năm 1978)?
A. Tây Ninh.
B. Hà Giang.
C. Cao Bằng.
D. Thái Nguyên.
Câu 4. Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
A. quân đội Trung Quốc còn yếu.
B. truyền thống dân tộc, yêu nước.
C. sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
D. đoàn kết ba nước Đông Dương.
Câu 5. Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. tư tưởng.
Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
A. Khoa học, giáo dục.
B. Giáo dục và đào tạo.
C. An ninh, quốc phòng.
D. Kinh tế và chính trị.
Câu 7. Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là
A. SEV.
B. NATO.
C. ASEAN.
D. SEATO.
Câu 8. Một trong những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt động ở nước ngoài là
A. hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925).
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (1929).
C. mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (1941).
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).
Câu 9. Vì sao đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản?
A. Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.
B. Sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Quốc tế cộng sản.
C. Yêu cầu thiết tha của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. Các tổ chức cộng sản đã yêu cầu tiến hành hợp nhất.
Câu 10. Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
A. Cao Bằng.
B. Lạng Sơn.
C. Phú Thọ.
D. Yên Bái.
Câu 11. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là
A. gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
B. đọc Luận cương của Lê-nin in trên báo Nhân Đạo (7/1920).
C. bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
D. sáng lập ra hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1921).
Câu 12. Nguyễn Ai Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong sự kiện nào?
A. Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
B. Tham dự và gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
C. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (1924).
D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (4,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Với hơn một triệu quân bao gồm quân Mỹ, quân ngụy và quân chư hầu, đế quốc Mỹ đã mở hai cuộc phản công chiến lược qua hai mùa khô nhằm mục tiêu chủ yếu tìm diệt quân chủ lực của ta, hòng đánh bại cuộc chiến tranh giải phóng của nhân dân miền Nam. Tuy nhiên, đến giữa cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai do bị thua to trong Chiến dịch Gianxơn Xity và bị thất bại trên chiến trường Trị - Thiên, Mỹ đã phải chuyển sang thực hiện chiến lược hai gọng kìm nhằm “vừa tìm diệt, vừa bình định”, để đề phòng quân Bắc Việt đánh lớn ngay trong mùa mưa năm 1967. Thực tế cho thấy sự bị động phòng ngự về chiến lược và thụt lùi về chiến lược của đế quốc Mỹ trên chiến trường miền Nam”.
(Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Trung ương cục, tháng 5 năm 1967, Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, Nxb Chính trị Quốc gia, 2004)
a) Đoạn tư liệu trên phản ánh những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt.
b) Mỹ đã huy động một lực lượng lớn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn để giữ vững và phát huy quyền chủ động chiến lược trên chiến trường miền Nam.
c) Việc Mỹ đưa quân viễn chinh đến tham chiến trực tiếp tại miền Nam đã mở ra thời kì “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d) Mặc dù đang ở nấc thang cao nhất của cuộc chiến nhưng diễn biến chiến trường cho thấy sự bế tắc của quân đội Mỹ và tay sai.
Câu 14. Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước XHCN Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Nét nổi bật của Việt Nam là từ một nước trì trệ, nghèo nàn và tăng trưởng thấp, tích lũy phần lớn nhờ vào vay mượn bên ngoài, đến năm 2000, đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực, từng bước xác lập được vai trò và vị thế của mình trong hội nhập khu vực và quốc tế”.
(Nguyễn Ngọc Mão (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, Tập 15, Nxb Khoa học Xã hội, tr.421)
a) Nhờ tiến hành đổi mới đất nước, Việt Nam đã trở thành một nước phát triển và có đóng góp lớn trong khu vực Đông Nam Á.
b) Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
c) Trong quá trình đổi mới, Việt Nam chú trọng xây dựng nền kinh tế thị trường tự do, loại bỏ sự can thiệp, điều tiết của nhà nước.
d) Việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đã dẫn đến sự thay đổi về định hướng phát triển và chế độ chính trị - xã hội ở Việt Nam.
Câu 15. Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Họ [những thanh niên trong phong trào Đông Du] đến Nhật Bản với một tinh thần thực sự cầu thị nhằm học hỏi những kinh nghiệm quý giá về sự thành công của Nhật Bản duy tân để trở về đánh Pháp, khôi phục Việt Nam, giành lại độc lập cho nước nhà. Với sự giúp đỡ của nhân dân Nhật Bản, những thanh niên ưu tú Việt Nam lần lượt được thu xếp vào học tại các trường quân sự, chính trị, khoa học, kỹ thuật, văn hoá ở Nhật Bản”.
(Hoàng Văn Hiển, Tiếp cận Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam - Một cách nhìn, Nxb Chính trị Quốc gia, 2009, tr.52)
a) Năm 1905, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cùng nhiều sĩ phu yêu nước khác đã tổ chức phong trào Đông Du.
b) Việc tổ chức phong trào Đông Du cho thấy: Phan Bội Châu chủ trương cứu nước bằng con đường cải cách.
c) Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.
d) Thông qua các hoạt động thực tiễn của phong trào Đông Du, Phan Bội Châu đã xác lập được mối quan hệ gắn bó giữa Việt Nam với chính quyền Nhật Bản.
Câu 16. Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Với các giải pháp linh hoạt, lúc thì chủ trương "Hoa - Việt thân thiện”, hoà với Tưởng để hạn chế hành động chống phá cách mạng Việt Nam của chúng và để rảnh tay đối phó với thực dân Pháp; lúc thì hoà hoãn với Pháp để đẩy quân Tưởng về nước, thực hiện chủ trương “hoà để tiến”. Đây là những mẫu mực về sự mềm dẻo trong sách lược và nghệ thuật lợi dụng mâu thuẫn giữa các thế lực thủ địch, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế hiểm nghèo".
(Đinh Xuân Lý (2013), Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945 - 2012), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.33)
a) Việt Nam đã thực hiện chủ trương hoà để tiến với Trung Hoa Dân quốc để đuổi chúng về nước.
b) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám.
c) Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất đối với Việt Nam. Vì vậy, để đối phó với thực dân Pháp, Việt Nam luôn kiên trì theo đuổi giải pháp xung đột quân sự.
d) Theo đoạn tư liệu, Việt Nam phải sử dụng linh hoạt các giải pháp ngoại giao để đấu tranh với từng kẻ thù trong từng thời điểm để bảo vệ độc lập dân tộc.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Nêu những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đối mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b) Lựa chọn và phân tích một bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) mà anh/ chị tâm đắc nhất.
Câu 2 (1,0 điểm):
a) Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh "sống mãi" trong lòng nhân dân Việt Nam?
b) Liên hệ thực tế và nêu tối thiểu 02 hình thức thể hiện sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 12: mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Đáp án |
A |
A |
A |
B |
A |
B |
C |
A |
A |
A |
B |
A |
1.2. Trắc nghiệm đúng – sai (4,0 điểm)
Từ câu 13 đến câu 16: mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
|
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
Câu 12 |
Sai |
Sai |
Đúng |
Đúng |
|
Câu 14 |
Sai |
Đúng |
Sai |
Sai |
|
Câu 15 |
Sai |
Sai |
Đúng |
Sai |
|
Câu 16 |
Sai |
Đúng |
Sai |
Đúng |
II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
|
|
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
a) Nêu những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đối mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. b) Lựa chọn và phân tích một bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) mà anh/ chị tâm đắc nhất. |
2,0 |
|
♦ Yêu cầu a) Bài học kinh nghiệm: - Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. - Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. - Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. - Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững. |
1,0 |
|
|
♦ Yêu cầu b) Lựa chọn và phân tích - HS trình bày quan điểm cá nhân. - Lưu ý: + HS nêu được bài học kinh nghiệm mà bản thân tâm đắc nhất => được 0.25 điểm. + HS phân tích được (ngắn gọn) các luận điểm => được 0.5 điểm. + HS nêu được ví dụ minh họa cho việc vận dụng bài học kinh nghiệm đó => được 0.25 điểm. |
1,0 |
|
|
2 |
a) Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh "sống mãi" trong lòng nhân dân Việt Nam? b) Liên hệ thực tế và nêu tối thiểu 02 hình thức thể hiện sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh. |
1,0 |
|
♦ Yêu cầu a) Chủ tịch Hồ Chí Minh "sống mãi" trong lòng dân tộc Việt Nam, vì: + Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam, đặc biệt là trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và thống nhất đất nước. + Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ người dân Việt Nam học tập và noi theo, đồng thời để lại di sản lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là những giá trị về tư tưởng, văn hoá. |
0,5 |
|
|
♦ Yêu cầu b) Một số hình thức thể hiện sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh: - Xây dựng công trình tưởng niệm, như: bảo tàng, nhà lưu niệm, khu di tích,… - Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học, nghệ thuật. Ví dụ: bài thơ Người đi tìm hình của nước (tác giả: Chế Lan Viên),… * Lưu ý: - HS có thể đưa ra những phương án trả lời khác, nhưng cần đảm bảo tính chính xác. - GV linh hoạt trong quá trình chấm bài. |
0,5 |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Lịch Sử 12 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Lịch Sử 12 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 12 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 12 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 12 Cánh diều
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 12 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 12 (các môn học)
- Giáo án Toán 12
- Giáo án Ngữ văn 12
- Giáo án Vật Lí 12
- Giáo án Hóa học 12
- Giáo án Sinh học 12
- Giáo án Địa Lí 12
- Giáo án Lịch Sử 12
- Giáo án Lịch Sử 12 mới
- Giáo án GDCD 12
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 12
- Giáo án Tin học 12
- Giáo án Công nghệ 12
- Giáo án GDQP 12
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Đề thi Ngữ văn 12
- Đề thi Toán 12
- Đề thi Tiếng Anh 12 mới
- Đề thi Tiếng Anh 12
- Đề thi Vật Lí 12
- Đề thi Hóa học 12
- Đề thi Sinh học 12
- Đề thi Địa Lí 12
- Đề thi Lịch Sử 12
- Đề thi Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 12
- Đề thi Tin học 12
- Đề thi Công nghệ 12


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

