Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 12 Học kì 2 năm 2020 - 2021 có đáp án



Để học tốt Vật Lí lớp 12, phần dưới đây là Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 12 Học kì 2 năm 2020 - 2021 có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Vật Lí lớp 12.

Mục lục Đề thi Học kì 2 Vật Lí 12

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12

Môn: Vật Lí 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

B. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.

C. Tổng khối lượng nghỉ (tĩnh) của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

D. Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

Câu 2. Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử Hidro trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử Hidro?

A. Trạng thái L     B. Trạng thái M

C. Trạng thái N     D. Trạng thái O 

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang điện trở?

A. Bộ phận quan trọng của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn hai điện cực.

B. Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó thay đổi khi được chiếu sáng.

Quảng cáo

C. Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.

D. Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi khi được chiếu sáng.

Câu 4. Dung dịch fluorêxein hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49 μm và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 μm. Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch fluorêxein là 75%. Số photon bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang là:

A. 82,7 %    B. 79,6 %

C. 75 %    D. 66,8 %

Câu 5. Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là

A. 8 giờ.    B. 2 giờ.

C. 3 giờ.    D. 4 giờ.

Câu 6. Dao động điện từ trong mạch LC là dao động điều hòa. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm là 1,2 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 1,8 mA. Còn khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm là 0,9 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 2,4 mA. Biết độ tự cảm của cuộn dây L=5mH. Điện dung của tụ điện và năng lượng điện từ của đoạn mạch tương ứng bằng:

A. 20 nF và 2,25.10-9J;     B. 200 nF và 2,25.10-8J.

C. 20 nF và 2,25.10-8 J;     D. 22,5 nF và 2,25.10-8J.

Câu 7. Mạch dao động chọn sóng của một máy thu gồm một cuộn dây thuần cảm và một tụ điện có điện dung biến đổi được từ 20 pF đến 500 pF. Bước sóng ngắn nhất của sóng điện từ mà máy thu thu được là 25 m. Bước sóng dài nhất của sóng điện từ mà máy thu thu được là:

A. 625 m    B. 125 m

C. 100 m    D. 250 m

Câu 8. Trong hạt nhân nguyên tử Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

A. 210 prôtôn và 84 notron.

B. 84 prôtôn và 126 notron.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

C. 84 prôtôn và 210 nơtron.

D. 126 prôtôn và 84 nơtron.

Câu 9. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sóng điện từ chỉ lan truyền được trong môi trường chất (rắn, lỏng hay khí).

B. Cũng như sóng âm, sóng điện từ có thể là sóng ngang hay sóng dọc.

C. Sóng điện từ luôn là sóng ngang và lan truyền được cả trường chất lẫn trong chân không.

D. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ luôn bằng tốc độ ánh sáng trong chân không, không phụ thuộc gì vào môi trường trong đó sóng lan truyền.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện từ trường biến thiên theo thời gian lan truyền trong không gian dưới dạng sóng. Đó là sóng điện từ.

B. Sóng điện từ lan truyền với vận tốc rất lớn. Trong chân không, vận tốc đó bằng 3.108 m/s.

C. Sóng điện từ mang năng lượng.

D. Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì điện trường biến thiên và từ trường biến thiên dao động cùng phương và cùng vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 11. Một khối chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 10h. Sau 30h khối lượng chất phóng xạ còn trong khối đó sẽ bằng bao nhiêu phần ban đầu?

A. 0,5    B. 0,25

C. 0,45    D. 0,125

Câu 12. Trong thí nghiệm I-âng (Young) về giao thoa ánh sáng, khi chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ đơn sắc thì ta quan sát được trên màn hai hệ vân giao thoa với các khoảng vân lần lượt là 0,3 mm và 0,2 mm. Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng gần nhất cùng màu với nó là:

A. 1,2 mm    B. 0,6 mm

C. 0,3 mm    D. 0,2 mm.

Câu 13. Một mẫu đồng vị phóng xạ nhân tạo được tạo ra và có độ phóng xạ lớn gấp 256 lần độ phóng xạ cho phép đối với nhà nghiên cứu. Sau 48 giờ thì mẫu đạt mức phóng xạ cho phép. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:

A. 12giờ    B. 6giờ

C. 8giờ    D. 24giờ

Câu 14. Trong thí nghiệm I-âng (Young) về giao thoa ánh sáng, tại điểm M trên màn có vân sáng bậc 5. Di chuyển màn ra xa thêm 20 cm, tại điểm M có vân tối thứ 5. Khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe trước khi dịch chuyển là:

A. 1,6 m    B. 2,0 m

C. 1,8 m    D. 2,2 m

Câu 15. Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là:

A. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng.

B. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nhưng không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

C. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

D. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và cũng không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Câu 16. Chiếu một tia sáng màu vàng từ thủy tinh tới mặt phân cách với môi trường không khí, người ta thấy tia ló đi là là mặt phân cách giữa hai môi trường. Thay tia sáng vàng bằng một chùm tia sáng song song, hẹp, chứa đồng thời ba ánh sáng đơn sắc: màu đỏ, màu lục và màu tím chiếu tới mặt phân cách trên theo đúng hướng cũ thì chùm tia ló ra ngoài không khí là:

A. Chùm tia sáng màu lục.

B. Hai chùm tia sáng màu lục và màu tím.

C. Ba chùm tia sáng: màu đỏ, màu lục và màu tím.

D. Chùm tia sáng màu đỏ.

Câu 17. Cho hằng số Planck h = 6,625.10-34 Js. Tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 (m/s). Năng lượng của photon của một ánh sáng đơn sắc là 4,85.10-19 (J). Ánh sáng đơn sắc đó có màu:

A. Tím    B. Đỏ

C. Lục    D. Lam.

Câu 18. Trong một ống Rơnghen, hiệu điện thế giữa anot và catot là UAK = 15300(V). Bỏ qua động năng electron bứt ra khỏi catot.

Cho e = -1,6.10-19 (C); c = 3.108 (m/s); h = 6,625.10-34 J.s.

Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra là:

A. 8,12.10-11 m     B. 8,21.10-11 m

C. 8,12.10-10 m     D. 8,21.10-12 m

Câu 19. Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng phát quang:

A. Kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích.

B. Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.

C. Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.

D. Do các tinh thể phát ra, khi được kích thích bằng ánh sáng thích hợp.

Câu 20. Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là a; khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1m. Đặt giữa hai khe và màn một thấu kính hội tụ có tiêu cự là 9cm thì thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét của hai khe trên màn. Ở vị trí mà ảnh lớn hơn, khoảng cách giữa hai ảnh S1S2 là 4,5mm. Khoảng cách giữa hai khe là:

A. 0,25mm    B. 0,5 mm

C. 0,75mm    D. 1mm

Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?

A. Cùng bản chất là sóng điện từ.

B. Đều tác dụng lên kính ảnh.

C. Đều không nhìn thấy bằng mắt thường.

D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tia hồng ngoại.

Câu 22. Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng

A. 9.    B. 2.

C. 3.    D. 4.

Câu 23. Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe I-âng (Young) cách nhau a = 0,5 mm. Màn quan sát cách hai khe một khoảng D = 1,0m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng 0,4 ≤ λ ≤ 0,76μm. Độ rộng của quang phổ bậc 1 thu được trên màn là:

A. 0,72 mm    B. 0,36 mm

C. 3,6 mm    D. 0,54 mm

Câu 24. Hạt nhân Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3) có độ hụt khối bằng 0,03038u. Biết 1uc2 = 931,5MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

A. 32,29897MeV.    B. 28,29897MeV.

C. 82,29897MeV    D.25,29897MeV.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ của Mặt Trời?

A. Quang phổ Mặt Trời mà ta thu được thực ra là quang phổ vạch hấp thụ do phần vỏ của Mặt Trời là các chất tồn tại ở thể khí nóng có áp suất thấp; còn phần lõi có nhiệt độ rất cao (cỡ 106C).

B. Nghiên cứu các vạch đen trong quang phổ Mặt Trời ta có thể biết thành phần cấu tạo của lớp vỏ Mặt Trời.

C. Trong quang phổ phát xạ của lõi Mặt Trời chỉ có ánh sáng trông thấy.

D. Phổ phát xạ của lõi Mặt Trời có từ tia hồng ngoại đến tia gamma.

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án D.

Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

Câu 2. Đáp án C.

Trạng thái N

Câu 3. Đáp án D.

Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi khi được chiếu sáng.

Câu 4. Đáp án B.

Giả sử trong khoảng thời gian t có N photon chiếu tới làm phát ra n photon thứ cấp.

Hiệu suất phát quang là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Có n photon phát ra thì sẽ có n photon bị hấp thụ.

Do đó tỉ lệ photon bị hấp thụ là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 5. Đáp án B.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 6. Đáp án C.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Từ (1) và (2) suy ra: 

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 7. Đáp án B.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 8. Đáp án B.

Số khối A = 210

Số Proton: Z = 84

Số Notron: N = A - Z = 126

Câu 9. Đáp án C.

Sóng điện từ luôn là sóng ngang và lan truyền được cả trường chất lẫn trong chân không.

Câu 10. Đáp án D.

Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì điện trường biến thiên và từ trường biến thiên dao động cùng phương và cùng vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 11. Đáp án D.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 12. Đáp án B.

Ta có: xS1 = K1.i1; xS2 = K2.i2

Vân sáng trùng màu với vân sáng trung tâm là những vân sáng thoả mãn:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Vân sáng gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với K1 = 2; K2 = 3.

Khi đó: xS1 = 2i1 = 2.0,3 = 0,6(mm)

Câu 13. Đáp án B.

Gọi H0 là độ phóng xạ của hạt nhân vừa được tạo ra; Hcp là độ phóng xạ cho phép:

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 14. Đáp án C.

Trước khi dịch chuyển Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Sau khi dịch chuyển

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3) Ta có: xMt = xMs

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 15. Đáp án C.

Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Câu 16. Đáp án D.

Với ánh sáng vàng có:

sin⁡igh = 1/n; i = ighv

λd > λv > λl > λt

→ nd < nv < nl < nt

→ ighd > ihgv = i > ighl > ight

Như vậy, chỉ có tia đỏ ló ra ngoài không khí, vì các tia lục, tím đều bị phản xạ toàn phần.

Câu 17. Đáp án A.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Là bước sóng ứng với ánh sáng tím.

Câu 18. Đáp án A.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 19. Đáp án B.

Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.

Câu 20. Đáp án B.

Tiêu cự của thấu kính được tính từ công thức: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3) , trong đó D là khoảng cách từ hai khe đến màn, l là khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính. Từ (1), ta có: l2 = D2 - 4Df = 6400 ⇒ l = 80cm

Độ phóng đại:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Từ đó:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 21. Đáp án D.

Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tia hồng ngoại.

Câu 22. Đáp án C

Ở quỹ đạo dừng có bán kính R, lực Cu lông đóng vai trò là lực hướng tâm nên:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Suy ra tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 23. Đáp án A.

Vị trí vân sáng đỏ và tím trong quang phổ bậc 1 là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3)

Độ rộng quang phổ bậc 1 là: Δx = xd - xt = 1,52 - 0,8 = 0,72(mm)

Câu 24. Đáp án B.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 3) là:

E = Δmc2 = 0,03038.931,5 = 28,29897(MeV)

Câu 25. Đáp án C.

Trong quang phổ phát xạ của lõi Mặt Trời chỉ có ánh sáng trông thấy.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12

Môn: Vật Lí 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. hực hiện giao thoa ánh sáng có bước sóng λ = 0,6μm với hai khe Young cách nhau a = 0,5mm. Màn ảnh cách hai khe một khoảng D = 2m. Ở các điểm M và N ở hai bên vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm 3,6mm và 2,4mm, ta có vân tối hay sáng?

A. Tại M và N đều là vân sáng.

B. Tại M và N đều là vân tối.

C. Tại M là vân sáng, ở N là vân tối.

D. Tại M là vân tối, ở N là vân sáng.

Câu 2. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc, có công suất 1W, trong mỗi giây phát ra 2,5.1019 phôtôn. Cho biết h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Bức xạ do đèn phát ra là:

A. hồng ngoại    B. tử ngoại

C. màu tím    D. màu đỏ

Câu 3. Cho phản ứng hạt nhân: hai hạt nhân X1 và X2 tương tác với nhau, tạo thành hạt nhân Y và một prôtôn. Nếu năng lượng liên kết của các hạt nhân X1, X2 và Y lần lượt là 2 MeV, 1,5 MeV và 4 MeV thì năng lượng phản ứng tỏa ra là:

A. 0,5 MeV    B. 1 MeV

C. 2MeV    D. 2,5 MeV

Câu 4. Độ phóng xạ của 3mg Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4) là 3,41 Ci.

Cho NA = 6,023.1023 hạt/mol; 1 năm = 365 ngày. Chu kỳ bán rã T của Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

A. 32 năm    B. 15,6 năm

C. 8,4 năm    D. 5,25 năm

Câu 5. Trong thí nghiệm Young cho a = 2,5mm, D = l,5m. Người ta đặt trước một trong hai khe sáng một bản mặt song song mỏng chiết suất n = 1,52. Khi đó ta thấy hệ vân giao thoa trên màn bị dịch chuyển một đoạn 3mm. Bề dày e của bản mỏng là:

A. 9,6 μm    B. 9,6 nm

C. l,6 μm     D. 16 nm.

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa bằng Y - âng, khoảng cách từ màn đến hai khe là D; khoảng cách hai khe S1S2 là a. Nguồn S phát ra ánh sáng có bước sóng λ. Sau một trong hai khe người ta đặt một bản song song dày e = 0,005mm, chiết xuất n = 1,5 thì thấy vân trung tâm dời đến vị trí vân sáng thứ 5. Tính bước sóng λ.

A. 0,4 μm    B. 0,75 μm

C. 0,6 μm    D. 0,5 μm.

Câu 7. Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0. Khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng 1/4 giá trị cực đại của nó thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 8. Một tụ điện C = 1pF đã tích điện được mắc nối tiếp với cuộn dây L = 1mH thông qua một khóa K. Tại thời điểm t=0 người ta đóng khóa K. Thời gian ngắn nhất từ lúc đóng khóa K cho đến khi năng lượng điện trường trên tụ bằng năng lượng từ trường trên cuộn dây là:

A. 33,3.10-8s     B. 0,25.10-8s

C. 16,7.10-8s     D. 0,25.10-7s

Câu 9. Sóng điện từ có khả năng phản xạ ở tầng điện li là:

A. Sóng dài và sóng trung.

B. Sóng trung và sóng ngắn.

C. Sóng dài và sóng ngắn.

D. Sóng dài, sóng trung và sóng ngắn.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi một từ trường biến thiên theo thời gian thì nó sinh ra một điện trường

A. xoáy.

B. mà chỉ có thể tồn tại trong dây dẫn.

C. mà các đường sức là những đường cong khép kín bao quanh các đường cảm ứng từ.

D. cảm ứng mà nó tự tồn tại trong không gian.

Câu 11. Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì tần số:

A. tăng lên và vận tốc giảm đi.

B. không đổi và bước sóng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

C. không đổi và bước sóng trong nước lớn hơn trong không khí.

D. giảm đi và bước sóng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

Câu 12. Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng cách nhau a = 1 mm, có khoảng vân i = 1mm. Di chuyển màn ảnh (E) lại gần hai khe thêm một đoạn 40 cm thì khoảng vân 0,8 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là:

A. 0,50μm     B. 0,6μm

C. 0,54μm     D. 0,66μm

Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và tác dụng của tia Rơnghen?

A. Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên.

B. Tia Rơnghen tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất.

C. Tia Rơnghen bị lệch trong điện trường.

D. Tia Rơnghen có tác dụng sinh lí.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của quang phổ liên tục? Quang phổ liên tục dùng để xác định:

A. bước sóng của ánh sáng.

B. nhiệt độ của các vật phát sáng do bị nung nóng.

C. thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.

D. công suất của nguồn sáng.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Cho các chùm sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím.

A. Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

B. Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục.

C. Mỗi chùm sáng trên đều có một bước sóng xác định.

D. Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất do chiết suất của lăng kính đối với nó là lớn nhất.

Câu 16. Nguyên tử hiđro bị kích thích do chiếu xạ và electron của nguyên tử đã chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo M. Sau khi ngừng chiếu xạ, nguyên tử hiđro phát xạ thứ cấp. Phổ xạ này gồm:

A. hai vạch của dãy Laiman.

B. hai vạch của dãy Banme.

C. hai vạch của dãy Laiman và một vạch của dãy Banme.

D. một vạch của dãy Laiman và một vạch của dãy Banme.

Câu 17. Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:

A. bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra hiện tượng quang điện.

B. bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra hiện tượng quang điện.

C. công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.

D. công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.

Câu 18. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s; e = 1,6.10-19 C. Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơnghen là 15kV. Giả sử electron bật ra từ catot có vận tốc ban đầu bằng không thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là:

A. 75,5.10-12 m    B. 82,8.10-12 m

C. 75,5.10-10 m     D. 82,8.10-10 m

Câu 19. Sự phát xạ cảm ứng là:

A. sự phát ra phôtôn bởi một nguyên tử.

B. sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích dưới tác dụng của một điện từ trường có cùng tần số.

C. sự phát xạ đồng thời của hai nguyên tử có tương tác lẫn nhau.

D. sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích, nếu hấp thụ thêm một phôtôn có cùng tần số.

Câu 20. Một hạt nhân có số khối A, đang đứng yên, phát ra hạt α với tốc độ v. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Tốc độ giật lùi của hạt nhân con là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 21. Cho 4 loại tia phóng xạ α, β-, β+, γ đi qua theo phương song song với các bản của một tụ điện phẳng. Kết luận nào sau đây là sai?

A. tia anpha bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

B. tia beta trừ bị lệch về phía bản dương của tụ.

C. tia beta cộng bị lệch về phía bản âm của tụ.

D. tia gama có năng lượng lớn và nó xuyên qua các bản tụ.

Câu 22. Trong phản ứng hạt nhân

A. tổng năng lượng được bảo toàn.

B. tổng khối lượng của các hạt được bảo toàn.

C. tổng số nơtron được bảo toàn.

D. động năng được bảo toàn.

Câu 23. Một dung dịch hấp thu bước sóng 0,3μm và phát ra bức xạ có bước sóng 0,52μm. Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Số phôtôn bị hấp thụ dẫn đến sự phát quang chiếm tỉ lệ là 1/5 của tổng số phôtôn chiếu tới dung dịch. Hiệu suất của sự phát quang của dung dịch là:

A. 15,70%    B. 11,54%

C. 7,5%     D. 26,82%

Câu 24. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.

B. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia α, β, γ.

C. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến thành các hạt nhân khác.

D. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.

Câu 25. Chiếu ánh sáng có bước sóng 350nm vào kim loại có công thoát 2,48eV. Biết cường độ dòng quang điện bão hòa là 0,02A; cường độ ánh sáng kích thích là 3W/m3. Hiệu suất lượng tử bằng:

A. 4,4%    B. 3,2%

C. 1,2%    D. 2,4%

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án D

Khoảng vân: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Lập các tỉ số:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

→ Tại M là vân tối, ở N là vân sáng.

Câu 2. Đáp án A.

Công suất nguồn sáng bằng tổng năng lượng các photon phát ra trong 1 giây.

Do đó: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Từ đó tính được λ = 4,9(μm)

Câu 3. Đáp án A.

Năng lượng toả ra là: Wlk (Y) - Wlk (X1) - Wlk (X2) = 0,5(MeV)

Câu 4. Đáp án D.

Số hạt nhân trong 3 mg Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4) là: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Độ phóng xạ của 3 mg Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4) : H0 = 3,41.1010 Bq.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4) ≈ 165406320s = 5,245 năm ≈ 5,25 năm.

Câu 5. Đáp án A.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 6. Đáp án D.

Hệ vân dịch đoạn x0: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Theo đề ra, vân trung tâm dời đến vị trí vân sáng thứ 5, ta có: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Từ (1) và (2), suy ra:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 7. Đáp án D.

Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Khi i = I0/4 thay vào (1) ta được:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Từ (2) và (3) suy ra:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 8. Đáp án D.

Ta có: q = Q0cos⁡(ωt + φ)

Tại thời điểm t = 0 thì q = Q0 → cos⁡ φ = 1 → φ = 0 → q = Q0cos⁡ωt

Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Khi Wt = Wd thì

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Thời gian ngắn nhất ứng với giá trị t thoả mãn:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 9. Đáp án D.

Sóng dài, sóng trung và sóng ngắn.

Câu 10. Đáp án B.

Chỉ có thể tồn tại trong dây dẫn

Câu 11. Đáp án B.

Không đổi và bước sóng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

Câu 12. Đáp án A.

Lúc đầu: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Lúc sau:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 13. Đáp án C.

Tia Rơnghen bị lệch trong điện trường.

Câu 14. Đáp án B.

Nhiệt độ của các vật phát sáng do bị nung nóng.

Câu 15. Đáp án C.

Mỗi chùm sáng trên đều có một bước sóng xác định.

Câu 16. Đáp án C.

Hai vạch của dãy Laiman và một vạch của dãy Banme.

Câu 17. Đáp án A.

Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 18. Đáp án B.

Ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 19. Đáp án D.

Sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích, nếu hấp thụ thêm một phôtôn có cùng tần số.

Câu 20. Đáp án D.

Phương trình phóng xạ: Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Theo định luật bảo toàn động lượng:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 21. Đáp án D.

Tia gama có năng lượng lớn và nó xuyên qua các bản tụ.

Câu 22. Đáp án A.

Tổng năng lượng được bảo toàn.

Câu 23. Đáp án B.

Năng lượng của photon ánh sáng phát quang và ánh sáng tới lần lượt là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Vì cứ 5 photon chiếu tới có 1 photon phát ra, nên hiệu suất phát quang là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 24. Đáp án C.

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến thành các hạt nhân khác.

Câu 25. Đáp án D.

Số photon chiếu vào một đơn vị diện tích kim loại trong 1 giây là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Số electron thoát ra khỏi 1 đơn vị diện tích kim loại trong 1 giây là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Hiệu suất lượng tử bằng:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 12 có đáp án (Đề 4)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 12 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Các loạt bài lớp 12 khác