Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề) - Kết nối tri thức

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề) - Kết nối tri thức

Với 5 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 1 năm học 2021 - 2022 có đáp án, chọn lọc sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 1.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

(Đề số 1)

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Bác trống trường

Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không biết mình đến đây từ bao giờ.

Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng của tôi dõng dạc “tùng... tùng... tùng...”, báo hiệu một năm học mới. Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng... reng... reng...” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.

(Theo Huy Bình)

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,… 

2. Đọc và trả lời câu hỏi (1,5 điểm)

Thỏ con ngoan ngoãn

Thỏ mẹ có ba chú thỏ con: đặt tên là Mắt Hồng, Đuôi Ngắn và Tai Dài. Thỏ mẹ đi hái nấm, dặn các con phải đóng cửa cẩn thận, ngoài mẹ ra không được mở cửa cho bất kì ai.

Có một con sói xám lớn, nấp sau cây to nghe trộm được lời mẹ thỏ hát. Nó vui mừng nghĩ bụng ngày mai sẽ có một bữa điểm tâm ngon lành đây. Sáng hôm sau, đợi thỏ mẹ đi hái nấm xa, sói gõ cửa giả giọng thỏ mẹ bảo thỏ con mở cửa ra. Nghe lời mẹ, ba chú thỏ con kiên quyết không mở cửa.

Thỏ mẹ về nhà, nghe các con kể lại câu chuyện. Thỏ mẹ khen con ngoan.

(Theo Những câu chuyện kinh điển 2) 

Trả lời câu hỏi:

a. Thỏ mẹ có mấy người con, đó là những ai?

b. Trước khi đi hái nấm, thỏ mẹ dặn các con điều gì?

c. Tại sao sói nghĩ rằng mình có thể có một bữa điểm tâm ngon lành?

Trả lời

a. Thỏ mẹ có 3 người con. Đó là Mắt Hồng, Đuôi Ngắn và Tai Dài.

b. Trước khi đi hái nấm, thỏ mẹ dặn các con phải đóng cửa cẩn thận, ngoài mẹ ra không được mở cửa cho bất kì ai.

c. Sói nghĩ rằng mình có thể có một bữa điểm tâm ngon lành vì sói đã nghe thấy mẹ thỏ đã ra ngoài, chỉ còn ba chú thỏ con ở nhà.

3. Em hãy viết 1 - 2 câu về các bạn thỏ con trong câu chuyện trên (1 điểm)

Trả lời

Ba thỏ con trong câu chuyện “Thỏ con ngoan ngoãn” rất thông minh và nghe lời mẹ vì thế đã không để bị sói xám lừa.

4. Điền lên/nên vào chỗ trống  (1,5 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)


Trả lời

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)

Hổ và sẻ

Có một lần, hổ chộp được sẻ. Sẻ xin tha mạng. Hổ bảo rằng nếu sẻ xô đổ được một cây sấu xanh tốt bên đường thì được tha. Sẻ nhanh trí bảo:

- Tôi sẽ làm dược, anh thì không làm được đâu!

Hổ tức khí, thả sẻ ra và bảo:

- Hãy xem ta nhổ đây.

Nhưng hổ không ngờ rễ cây sâu quá, hổ xô mãi không đổ. Sẻ cũng vì thế là chạy thoát khỏi hổ.

(Theo Truyện ngụ ngôn)

a. Hổ ra điều kiện gì cho sẻ?

A. Sẻ phải kiếm con mồi khác cho hổ.

B. Sẻ xô đổ một cây sấu xanh tốt bên đường.

C. Sẻ phải đem thức ăn đến cho hổ.

C. Sẻ phải bảo bạn bè của mình đến gặp hổ.

b. Khi hổ đưa ra điều kiện, sẻ đã nói gì?

A.Tôi không làm được!

B. Tôi sẽ làm được!

C. Mặc kệ anh.

D. Tôi đồng ý.

c. Vì sao hổ không thể xô đổ cây?

A. Vì đó là việc của sẻ.

B. Vì rễ cây quá sâu.

C. Vì hổ tức quá nên không xô đổ được cây.

D. Vì hổ so với cây quá bé nhỏ.

d. Sẻ là con vật như thế nào?

A. Thông minh

B. Lười biếng

C. Nhàm chán

D. Tham lam

Trả lời

a. Hổ ra điều kiện cho sẻ:

B. Sẻ xô đổ một cây sấu xanh tốt bên đường.

b. Khi hổ đưa ra điều kiện, sẻ đã nói:

B.Tôi sẽ làm được!

c. Vì sao hổ không thể xô đổ cây?

B.Vì rễ cây quá sâu.

d. Sẻ là con vật như thế nào?

A. Thông minh

6. Nghe viết (2 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Em viết chính tả vào vở ô ly.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

(Đề số 2)

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Nếu không may bị lạc

Sáng chủ nhật, bố cho Nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố dặn: “Các con cẩn thận kẻo bị lạc. Nếu không may, các con nhớ đi ra cổng này. Nhìn kìa, trên cổng có lá cờ rất to.”

Công viên đẹp quá. Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ khác. Lúc ngoảnh lại thì lại không thấy bố và em đâu. Nam vừa chạy vừa tìm vừa gọi “Bố ơi! Bố ơi!”. Hoảng hốt, Nam suýt khóc. Chợt Nam nhìn thấy tấm biển “Lối ra cổng”. Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường. “A, lá cờ kia rồi!”. Nam mừng rỡ khi thấy bố và em đang chờ ở đó.

(Theo Phạm Thị Thúy – Tuấn Hiền) 

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,… 

2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)

Đoàn kết

Ở một nhà kia, khi thấy con cái suốt ngày cãi nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, người cha gọi các con đến, đặt một bó đũa lên bàn rồi bảo:

- Con nào bẻ được bó đũa thì cha sẽ có phần thưởng.

Mấy người con ra sức bẻ bó đũa nhưng bó đũa vẫn không gãy. Người cha liền tháo rời bó đũa ra, lấy từng chiếc một và bẻ gãy dễ dàng. Vừa bẻ, người cha vừa ôn tồn bảo các con:

- Chia lẻ ra thì dễ bẻ, để bảo vệ nhau thì mới khó.

Mấy người con đã hiểu điều cha muốn nói. Từ đó, họ không bao giờ cãi cọ nhau và sống rất đoàn kết.

(Theo Truyện Cổ tích Việt Nam)


Trả lời câu hỏi:

a. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con?

b. Người cha bẻ đũa như thế nào?

c. Qua việc bẻ bó đũa, người cha muốn dạy các con điều gì?

Trả lời

a. Người cha nghĩ đến dùng việc bẻ bó đũa để khuyên bảo các con.

b. Người cha bẻ đũa bằng cách bẻ từng cái một riêng lẻ.

c. Qua việc bẻ bó đũa, người cha muốn dạy các con về sức mạnh của sự đoàn kết, bảo vệ đùm bọc lẫn nhau.

3. Em hãy viết 1 - 2 câu về bài học mà em rút ra từ câu chuyện trên. (1 điểm)

Trả lời

Con người sống cần có sự đoàn kết, gắn bó, đùm bọc lẫn nhau thì mới tạo nên sức mạnh bền vững.

4. Điền d/ r/ gi vào chỗ trống (1 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời 

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)

Gà và vịt

Gà và vịt sống ngay bên bờ một con sông cạn.

Hàng ngày, hai bạn rủ nhau qua sống kiếm mồi. Năm nay, con sông bỗng đầy ắp nước. Vịt dễ dàng bơi ngang qua sông kiếm mồi. Gà không biết bơi nên đành ở nhà.

Thấy gà không sang chơi với mình và cũng không đi kiếm mồi được, vịt bèn ghé nhà gà thăm hỏi. Biết chuyện, vịt nghĩ gà sẽ bị đói, bèn cõng gà bơi sang bờ bên kia. Hai bạn cùng nhau kiếm no mồi rồi mới trở về.

(Theo Truyện cổ tích các loài vật)

a. Gà và vịt sống ở đâu?

A. Trên một con sông đầy ắp nước.

B. Cạnh đàn bò và đống cỏ xanh.

C. Bên bờ một con sông cạn.

D. Cạnh một vũng nước.

b. Tại sao gà đành ở nhà?

A.Vì gà bị đau chân không đi được.

B. Vì nước lên cao, gà không biết bơi.

C.Vì vịt không cho gà ra ngoài.

D. Vì gà sợ bị bắt nạt.

c. Vịt đã làm gì khi biết chuyện của gà?

A. Vịt cõng bơi qua sông.

B. Vịt kiếm thức ăn giúp gà.

C. Vịt mặc kệ gà.

D. Vịt gọi mọi người ra cứu gà.

d. Vịt và gà có mối quan hệ như thế nào?

A. Mẹ - con

B. Bố - con

C. Bạn bè

D. Bà – cháu


Trả lời

a. Gà và vịt sống ở đâu?

C. Bên bờ một con sông cạn.

b. Tại sao gà đành ở nhà?

B. Vì nước lên cao, gà không biết bơi.

c. Vịt đã làm gì khi biết chuyện của gà?

A.Vịt cõng bơi qua sông.

d. Vịt và gà có mối quan hệ như thế nào?

C. Bạn bè

6. Nghe viết

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Em nghe viết vào vở ô ly.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

(Đề số 3)

1. Đọc thành tiếng (2 điểm)

Tôi đi học

Một buổi mai, mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Còn đường này tôi đã đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi . Hôm nay tôi đi học.

Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân. Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rồi nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào

(Theo Thanh Tịnh)

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,… 

2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)

Thiên nga tí hon

Hàng ngày, mẹ đi làm dặn thiên nga tí hon ở nhà ngoan ngoãn, chớ lại gần hồ, cá sấu sẽ ăn thịt. 

Sáng nay, thiên nga ở nhà thấy bên ngoài nắng vàng, muôn hòa đua nở. Thiên nga nghĩ mình chỉ đi một tí, mẹ sẽ chẳng biết đâu. Nó liền cài cửa cẩn thận, xách giỏ đi ra ngoài. Nó đến bên hồ, hái đầy một giỏ hoa. Sau đó, lại ra hồ rửa chân, cảm thấy thật thoải mái và sảng khoái. Nó cứ ở đó mãi chẳng lên bờ. 

Bất chợt, nó thấy như ai đó ghì chặt, đau quá. Hoá ra là một lão cá sấu già. Nó sợ quá, run cầm cập: “Bác cá sấu hãy để cháu chào bác đã chứ”. Cá sấu nghĩ phải, nên liền thả nó lên một đám cỏ sát bờ. Thiên Nga nhờ vậy mà chạy nhanh về nhà.

(Theo 101 Truyện mẹ kể con nghe)

Trả lời câu hỏi:

a. Trước khi đi làm, mẹ thiên nga hay làm gì?

b. Sau khi mẹ đi làm, thiên nga đã làm gì?

c. Thiên nga đã làm gì để thoát khỏi cá sấu?

Trả lời

a. Trước khi đi làm, mẹ thiên nga thường dặn thiên nga tí hon ở nhà ngoan ngoãn, chớ lại gần hồ, cá sấu sẽ ăn thịt.

b. Sau khi mẹ đi làm, thiên nga đã cài cửa cẩn thận, xách giỏ đi ra ngoài. Nó đến bên hồ, hái đầy một giỏ hoa. Sau đó, lại ra hồ rửa chân, cảm thấy thật thoải mái và sảng khoái.

c. Thiên nga run cầm cập và nói “Bác cá sấu hãy để cháu chào bác đã chứ”. Nhờ vậy đã thoát được khỏi cá sấu.

3. Em hãy viết 1- 2 câu về bài học mà em rút ra từ câu chuyện trên (1 điểm)

Trả lời

Chúng ta cần biết vâng lời bố mẹ, không tự làm theo ý mình.

4. Điền ch/ tr vào chỗ trống (1 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

5. Nghe đọc mẩu chuyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)

Con chuột tham lam

Có một con chuột tham lam đang làm mọi cách để tìm thức ăn.Chuột ta gặm sàn nhà, và một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe hở và tìm ra rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó đã ăn rất nhiều. Nó ăn nhiều đến mước bụng phình lên. Sáng ra, chuột tìm đường trở về ổ nhưng cái bụng to đến mức chuột không sao lách qua được khe hở để về nhà.

(Theo Lép Tôn-xtôi)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

a. Con chuột trong câu chuyện đang làm gì?

A. Tìm mọi cách để ngủ.

B. Tìm mọi cách để được đi chơi.

C. Tìm mọi cách để có thức ăn.

D. Tìm mọi cách để được đi làm việc

b. Khi chui qua khe hở, chuột đã làm gì?

A. Nó quay lại chỗ ban đầu.

B. Nó đã ăn từ tốn và rất ít.

C. Nó chẳng làm gì cả, chỉ đứng nhìn.

D. Nó ăn rất nhiều.

c. Tại sao chuột không về được nhà?

A. Vì khe hở đấy đã bị bịt lại.

B. Vì chuột không thấy nhà mình đâu nữa.

C. Vì bụng chuột phình to, không ra được.

D. Vì chuột không nhớ đường về nhà.

d. Con chuột trong câu chuyện trên là con chuột như thế nào?

A. Tham lam

B.Vui tính

C. Luôn buồn bã

D. Hay cười

Trả lời

a. Con chuột trong câu chuyện đang:

C. Tìm mọi cách để có thức ăn.

b. Khi chui qua khe hở, chuột đã:

D. Nó ăn rất nhiều.

c. Chuột không về được nhà vì:

C. Vì bụng chuột phình to, không ra được.

d. Con chuột trong câu chuyện trên là con chuột 

A. Tham lam

6. Nghe viết (2 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Em nghe viết vào vở ô ly.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

(Đề số 4)

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Bạn của gió

Ai là bạn gió?

Mà gió đi tìm

Bay theo cánh chim

Luồn trong tán lá…..


Gió nhớ bạn quá

Nên gõ cửa hoài

Đấy sóng dâng cao 

Thổi căng buồm lớn


Khi gió đi vắng

Lá buồn lặng im

Vắng cả cánh chim

Chẳng ai gõ cửa.

(Theo Ngân Hà)

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,… 

2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)

Mẹ con cá chuối

Đàn cá chuối con đói meo. Cá chuối mẹ thấy vậy, tìm đến gần tổ kiến, nằm im giả chết. Đàn kiến lửa tưởng có mồi ngon, liền bu vào cá chuối mẹ. Chờ kiến kéo đến thật đông, cá chuối mẹ nén cơn đau, quẫy đuôi lấy đà rồi nhảy tùm xuống nước.

Thấy vậy, đàn cá con lao tới đớp mồi. Thấy bầy con vui sướng, cá chuối mẹ quên hết đau đớn.

(Theo Phó Đức An)

Trả lời câu hỏi

a. Đàn cá chuối con gặp phải chuyện gì?

b. Cá chuối mẹ nằm im giả chết để làm gì?

c. Khi thấy bầy con vui sướng, cá chuối mẹ đã làm gì?

Trả lời

a. Đàn cá chuối con đói meo

b. Cá chuối mẹ nằm im giả chết để chờ đàn kiến kéo đến thật đông rồi nhảy xuống nước để làm thức ăn cho đàn cá chuối con.

c. Khi thấy bầy con vui sướng, cá chuối mẹ quên hết đau đớn.

3. Em hãy viết 1 – 2 câu về cá chuối mẹ trong câu chuyện trên (1 điểm)

Trả lời

Cá chuối mẹ trong câu chuyện là người rất yêu thương con, sẵn sàng hy sinh bản thân vì con mình.

4. Điền nh/ ng vào chỗ trống (1 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)

Chiếc bút mới

Giờ ra chơi, thấy Hà ngồi trong lớp buồn bã, cô giáo hỏi:

- Em có chuyện gì phải không?

Hà ngước nhìn cô, nói:

Cô ơi, chiếc bút mới của em giống y bút của bạn Lan, sao chữ em vẫn không đẹp như chữ bạn ấy ạ?

Cô giáo mỉm cười và giải thích:

- Muốn viết đẹp, em phải cầm bút đúng và kiên trì luyện tập. Mua bút giống bạn thì chữ em cũng không đẹp như chữ bạn được đâu.

(Theo Hoàng Minh Ngọc)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

a. Chiếc bút mới của Hà giống chiếc bút của ai?

A. giống bút của cô giáo

B. giống bút của bạn Lan

C. giống bút em gái của Hà

D. giống bút của bạn Chi

b. Vì sao bạn Hà buồn?          

A. Vì Hà bị đau chân nên không ra chơi

B. Vì chữ Hà không đẹp như chữ cô giáo

C. Vì chữ của Hà không đẹp như chữ Lan

D. Vì nhà Hà có chuyện buồn.

c. Cô giáo khuyên Hà, muốn viết đẹp thì phải làm gì?

A. Cầm bút đúng

B. Cả A và C

C. Chăm chỉ luyện tập

D. Mua bút mới giống cô giáo

d. Mua bút giống người khác thì chữ em sẽ như thế nào?

A. đẹp lên

B. không đẹp lên

C. học kém đi

D. cả A và C

Trả lời

a. Chiếc bút mới của Hà giống chiếc bút của:

B. giống bút của bạn Lan

b. Bạn Hà buồn vì:

C. Vì chữ của Hà không đẹp như chữ Lan

c. Cô giáo khuyên Hà, muốn viết đẹp thì phải:

B. Cả A và C

d. Mua bút giống người khác thì chữ em sẽ:

B. không đẹp lên

6. Nghe viết (2 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Em nghe viết vào ở ô ly.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

(Đề số 5)

1. Đọc thành tiếng (2 điểm)

Hoa yêu thương

Hôm nay cô giáo cho lớp vẽ những gì yêu thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa vẽ mèo máy, tỉ mỉ tô cái ria cong cong.
Cuối giờ, chúng tôi mang tranh đính lên bảng. Mọi ánh mắt đều hướng về bức tranh bông hoa bốn cánh của Hà. Trên mỗi cánh hoa ghi tên một tổ trong lớp. Giữa nhụy hoa là cô giáo cười rất tươi. Bên dưới có dòng chữ nắn nót “Hoa yêu thương”. Ai cũng thấy có mình trong tranh. Chúng tôi treo bức tranh ở góc sáng tạo của lớp.

(Phạm Thủy)

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,… 

2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)

Bài học của thỏ con

Trong lớp, thỏ con chỉ nhìn ra ngoài. Nó không nghe thấy cô giáo dặn:
- Lão sói rất hay lừa trẻ con, các em chớ nghe lão dụ dỗ.
Tan học, thỏ con chờ mẹ đến đón. Lão sói đến làm quen:
- Thỏ ơi, ta ở cạnh nhà cháu. Ta đưa cháu về nhé?
Thỏ con không chút nghi ngờ, đi theo sói.
May thay, cô giáo nhìn thấy. Cô nhờ bác voi đuổi theo, cứu được thỏ con. Thỏ con ân hận xin lỗi cô và hứa từ nay sẽ chăm chú nghe giảng. Vừa lúc đó, thỏ mẹ đến đón. Hai mẹ con cảm ơn cô giáo và bác voi rồi ra về.

(Phỏng theo Thỏ và Sói)

Trả lời câu hỏi

a. Trong lớp, thỏ con học như thế nào?

b. Lão sói đã làm quen thỏ con như thế nào?

c. Ai đã cứu thỏ con khỏi lão sói?

Trả lời

a. Trong lớp, thỏ con chỉ nhìn ra ngoài.

b. Lão đã làm quen: Thỏ ơi, ta ở cạnh nhà cháu. Ta đưa cháu về nhé?

c. Cô đã nhờ bác voi đuổi theo, cứu được thỏ con

3. Em hãy viết 1 – 2 câu về bài học mà em rút ra trong câu chuyện trên (1 điểm)

Trả lời

Trong giờ học, chúng ta cần chú ý lắng nghe giảng bài và không nên tin người lạ quá dễ dàng.

4. Điền l/ n vào chỗ trống (1 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)

Sẻ và chích

Sẻ và chích chơi thân với nhau. Một hôm, sẽ được bà gửi cho hộp hạt kê. Sẻ ở trong tổ, ăn một mình. Ăn gần hết, chú quẳng hộp đi.
Những hạt kê sót lại, văng vào đám cỏ phía trước. Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ấy. Chích hớn hở, mang về khoe bạn. Chích mời sẻ ăn và bảo: “Là bạn thì cái gì cũng phải chia sẻ cho nhau”. Vẻ ngượng ngùng: “Cảm ơn cậu. Cậu đã cho mình bài học quý về tình bạn”.

(Theo Truyện cổ tích Việt Nam)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

a. Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp hạt kê bà gửi?

A. Gọi các bạn đến ăn

B. Mời chính ăn cùng

C. Ăn một mình

D. Trả lại hộp hạt kê cho bà

b. Chích làm gì khi nhặt được những hạt kê dưới cỏ?

A. Chích trả lại hộp kê cho sẻ

B. Chích ăn một mình

C. Chích mời sẻ cùng ăn

D. Chích gọi các bạn đến ăn

c. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

A. Cần biết nói lời cảm ơn

B. Không nên lãng phí đồ ăn

C. Cần biết nói lời xin lỗi

D. Là bạn thì phải chia sẻ cho nhau

d. Chích đã cho sẻ bài học lớn về điều gì?

A. Gia đình

B. Tình bạn

C. Tình bà cháu

D. Môi trường

Trả lời

a. Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp hạt kê bà gửi?

C. Ăn một mình

b. Chích làm gì khi nhặt được những hạt kê dưới cỏ?

C. Chích mời sẻ cùng ăn

c. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

D. Là bạn thì phải chia sẻ cho nhau

d. Chích đã cho sẻ bài học lớn về điều gì?

B. Tình bạn

6. Nghe viết (2 điểm)

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2022 có đáp án (5 đề)

Trả lời

Em nghe viết vào ở ô ly.

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 1, Tiếng Việt 1.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.