Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề)



Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề)

Để học tốt Vật Lí lớp 12, phần dưới đây là Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề). Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Vật Lí lớp 12.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Vật lí 12

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 1)

Câu 1. Một chùm sáng trắng song song đi từ không khí vào thủy tinh, với góc tới lớn hơn không, sẽ

A. chỉ có phản xạ.

B. có khúc xạ, tán sắc và phản xạ

C. chỉ có khúc xạ

D. chỉ có tán sắc.

Câu 2. Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:

A. Giao thoa ánh sáng

B. Khúc xạ ánh sáng

C. Phản xạ ánh sáng

D. Tán sắc ánh sáng

Câu 3. Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phụ thuộc của chiết suất môi trường vào:

A. Màu sắc của môi trường

B. Màu của ánh sáng

C. Lăng kính mà ánh sáng đi qua

D. Bước sóng của ánh sáng

Câu 4. Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ = 0,5μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i bằng

A. 0,1 mm     B. 2,5 mm

C. 2,5.10-2 mm     D. 1,0 mm

Câu 5. Thân thể con người ở nhiệt độ 37oC phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau đây?

A. Bức xạ nhìn thấy     B. Tia Rơnghen

C. Tia hồng ngoại     D. Tia tử ngoại

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng trong không khí, khoảng cách hai khe a = 0,5mm. Khoảng cách hai khe tới màn là D, được chiếu bức xạ đơn sắc có bưóc sóng λ. Nhúng toàn bộ thí nghiệm vào trong nước có chiết suất n = 4/3. Để khoảng vân vẫn như trong không khí thì khoảng cách hai khe là:

A. 0,35 mm    B. 0,45 mm

C. 0,667 mm    D. 0,375 mm

Câu 7. Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

A. 0,40μm    B. 0,76μm

C. 0,48μm    D. 0,60μm

Câu 8. Trong thí nghiệm Young (Iâng) ánh sáng dùng trong thí nghiệm là đơn sắc có bước sóng λ = 0,4μm, khoảng cách giữa 2 khe a = 0,4mm. Để trên màn tại vị trí cách vân trung tâm 2,5mm ta có vân sáng bậc 5 thì khoảng cách từ hai khe đến màn là:

A. 0,5m    B. 1m

C. 1,5m    D. 2m

Câu 9. Một nguồn sáng đơn sắc λ = 0,6μm chiếu vào một mặt phẳng chứa hai khe hở S1, S2 hẹp, song song, cách nhau 1 mm và cách đều nguồn sáng. Đặt một màn ảnh song song và cách mặt phẳng chứa hai khe lm. Đặt trước khe S1 một bản thuỷ tinh 2 mặt phẳng song song có chiết suất n = 1,5, độ dày e = 12μm. Hỏi vị trí hệ thống vân sẽ dịch chuyển trên màn thế nào?

A. Về phía S1 2 mm

B. về phía S1 2 mm

C. Về phía S1 3 mm

D. Về phía S1 6 mm

Câu 10. Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe S1S2 đến màn là 2m. Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc đặt cách đều hai khe một khoảng 0,5m. Nếu dời S theo phương song song với S1S2 một đoạn 1mm thì vân sáng trung tâm sẽ dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu trên màn ?

A. 4mm    B. 5mm

C. 2mm    D. 3mm

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án B

Một chùm sáng trắng song song đi từ không khí vào thủy tinh, với góc tới lớn hơn không sẽ có khúc xạ, tán sắc và phản xạ.

Câu 2. Đáp án A

Đó là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Câu 3. Đáp án D

Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phụ thuộc của chiết suất môi trường vào bước sóng của ánh sáng.

Câu 4. Đáp án D

Ta có:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Câu 5. Đáp án C

Thân thể con người ở nhiệt độ 37oC phát ra bức xạ hồng ngoại.

Câu 6. Đáp án D

Khoảng vân khi đặt trong không khí:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Khoảng vân khi đặt trong nước:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Theo bài ra:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Câu 7. Đáp án D

Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm, ta có:

4i = 3,6 → i = 0,9(mm)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Câu 8. Đáp án A

Vị trí của vân sáng bậc 5 (k = 5) đối với vân trung tâm là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Câu 9. Đáp án D

Vì bản thủy tinh đặt trước S1 nên hệ thống vân trung tâm dịch chuyển về phía S1 một khoảng:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

Câu 10. Đáp án A

Vân trung tâm dịch chuyển 1 đoạn:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)
Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Vật lí 12

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 2)

Câu 1. Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe cách nhau một khoảng a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, hình ảnh giao thoa thu được trên màn có khoảng vân i. Bức xạ chiếu vào hai khe có bước sóng A được xác định bởi công thức

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Câu 2. Khi sử dụng phép phân tích bằng quang phổ sẽ xác định được

A. Màu sắc của vật

B. Hình dạng của vật

C. Kích thước của vật

D. Thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các

Câu 3. Phát biểu nào dưói đây là SAI khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc?

A. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau có trị số như nhau.

B. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng mà không bị lăng kính làm tán sắc

D. Chiết suất môi trường trong suốt có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng màu tím, nhỏ nhất đối với ánh sáng màu đỏ

Câu 4. Khi chiếu hai tia sáng đơn sắc song song màu đỏ và màu lục từ không khí vào lăng kính thủy tinh và có tia ló thì:

A. Các tia ló song song

B. Các tia ló luôn luôn cắt nhau sau lăng kính

C. Tia đỏ có góc lệch lớn hơn

D. Tia lục có góc lệch lớn hơn

Câu 5. Khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe trong thí nghiệm giao thoa Iâng là: a = 2mm và D = 2m. Chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 0,64μm thì vân tối thứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng là:

A. 0,64 mm    B. 6,4 mm

C. 1,6 mm    D. 1,2 mm

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách hai khe a = 2mm, khoảng cách hai khe tới màn D = l,2m. Khe S phát đồng thời hai bức xạ màu đỏ có bước sóng 0,7μm và màu lục có bước sóng 0,48μm. Khoảng cách từ vân sáng màu đỏ bậc 2 đến vân sáng màu lục bậc 5 (cùng phía so với sáng vân trung tâm) là:

A. 3,24 mm    B. 1 mm

C. 0,6 mm    D. 1,2 mm

Câu 7. Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bề rộng giao thoa là 7,2mm người ta đếm được 9 vân sáng (ở 2 rìa là 2 vân sáng). Tại điểm M cách vân trung tâm 14,4mm là vân gì?

A. M là vân sáng thứ 16.

B. M là vân tối thứ 18.

C. M là vân tối thứ 16.

D. M là vân sáng thứ 18.

Câu 8. Một nguồn sáng đơn sắc S cách 2 khe Young 0,2mm phát ra một bước xạ đơn sắc có λ=0,64μm. Hai khe cách nhau a = 3mm, màn cách 2 khe 3m. Miền vân giao thoa trên màn có bề rộng 12mm. Số vân tối quan sát được trên màn là:

A. 16    B. 17

C. 18    D. 19

Câu 9. Chiếu ánh sáng trắng có bước sóng biến đổi từ 0,38μm đến 0,76μm vào khe S trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 2m, khoảng cách giữa hai nguồn là 2mm. Số bức xạ cho vân sáng tại M trên màn cách vân trung tâm 4mm là:

A. 6    B. 7

C. 5    D. 4

Câu 10. Trong thí nghiệm giao thoa dùng khe Iâng có khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe D = 2,5m, khoảng cách giữa hai khe là a = 2,5mm . Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,48μm và λ2 = 0,64μm thì vân sáng cùng màu với vân trung tâm và gần nhất cách vân trung tâm:

A. 1,72mm    B. 0,64mm

C. 1,92mm    D. 1,64mm

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án C

Bức xạ chiếu vào hai khe có bước sóng A được xác định bởi công thức: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Câu 2. Đáp án D

Khi sử dụng phép phân tích bằng quang phổ sẽ xác định được thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các chất.

Câu 3. Đáp án A

Chiết suất của lăng kính đối vói ánh sáng đơn sắc khác nhau có trị số khác nhau.

Câu 4. Đáp án D

Khi chiếu hai tia sáng đơn sắc song song màu đỏ và màu lục từ không khí vào lăng kính thủy tinh và có tia ló thì tia lục có góc lệch lớn hơn.

Câu 5. Đáp án C

Vị trí của vân tối thứ 3 (k = 2) cách vân trung tâm một khoảng là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Câu 6. Đáp án C

Vị trí của vân sáng màu đỏ bậc 2 (k = 2) là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Vị trí của vân sáng màu lục bậc 5 (k = 5) là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Khoảng cách từ vân sáng màu đỏ bậc 2 đến vân sáng màu lục bậc 5 (cùng phía so vói sáng vân trung tâm) là: Δx = xl5 - xd2 = 1,44 - 0,84 = 0,6(mm)

Câu 7. Đáp án A

Ta có: 8i = 7,2(mm) → i = 0,9(mm)

Lập tỉ số:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Vậy M là vân sáng thứ 16.

Câu 8. Đáp án C

Khoảng vân:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Lập tỉ số:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Số vân tối quan sát được trên màn là: Nt = 2.9 = 18 (vân tối).

Câu 9. Đáp án C

Tại M là vân sáng:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Vì λ1 ≤ λ ≤ λ2

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Có 5 giá trị của k. Vậy số bức xạ cho vân sáng tại M trên màn cách vân trung tâm 4mm là 5 vân sáng

Câu 10. Đáp án C

Vị trí vân sáng trùng màu với vân trung tâm là sự chồng chập của 2 vân sáng, ta có:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Vậy vân sáng cùng màu với vân trung tâm và gần nhất cách vân trung tâm:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Vật lí 12

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 3)

Câu 1. Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện?

A. Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng với bước sóng ánh sáng thích hợp.

B. Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào kim loại đó.

C. Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi nguyên tử này va chạm với nguyên tử khác.

D. Electron bứt ra khỏi kim loại khi kim loại bị nung nóng.

Câu 2. Chiếu tới bề mặt của một kim loại bức xạ có bước sóng λ , giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0. Biết hằng số Plăng là h, vận tốc ánh sáng trong chân không là c. Để có hiện tượng quang điện xảy ra thì

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Câu 3. Nếu quan niệm ánh sáng chỉ có tính chất sóng thì không thể giải thích được hiện tượng nào dưới đây?

A. Khúc xạ ánh sáng.

B. Giao thoa ánh sáng.

C. Phản xạ ánh sáng.

D. Quang điện.

Câu 4. Photon sẽ có năng lượng lớn hơn nếu nó có:

A. Bước sóng lớn hơn

B. Tần số lớn hơn

C. Biên độ lớn hơn

D. Vận tốc lớn hơn

Câu 5. Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10-19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18μm, λ2 = 0,21μm và λ3 = 0,35μm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

A. Hai bức xạ (λ1 và λ2).

B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

C. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3).

D. Chỉ có bức xạ λ1.

Câu 6. Chọn câu trả lời đúng. Chọn h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Cho công thoát electron của kim loại là A = 2eV. Bước sóng giới hạn quang điện của kim loại là:

A. 0,621μm    B. 0,525μm

C. 0,675μm    D. 0,58μm

Câu 7. Chọn câu trả lời đúng. Chọn h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Bước sóng giới hạn quang điện của kim loại là λ0 = 0,6μm. Công thoát của kim loại đó là:

A. 4,31.10-20 J    B. 3,31.10-19 J

C. 5,31.10-8 J    D. 3,31.10-17 J

Câu 8. Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,18μm vào catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,3μm. Để cho không có electron nào đến được anốt thì hiệu điện thế UAK phải thoả mãn điều kiện nào? Cho điện tích của electrone = -1,6.10-16 C, hằng số Flăng h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s.

A. UAK ≤ -2,26V     B. UAK ≤ -2,76V

C. UAK ≤ -1,76V     D. UAK ≤ -0,76V

Câu 9. Chọn câu trả lời đúng. Cho e = 1,6.10-19 C. Cường độ dòng điện qua ống là 10mA. Số electron đến đập vào đối âm cực trong 10 giây là:

A. 6,25.108    B. 6,35.1017

C. 6,25.1017    D. 6,25.1019

Câu 10. Chọn câu trả lời đúng. Khi chiếu 2 ánh sáng có tần số f1 = 1015 Hzvà f2 = 1,5.1015 Hz vào một kim loại làm catốt của một tế bào quang điện, người ta thấy tỉ số các động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là bằng 3. Tần số giới hạn của kim loại đó là:

A. 1015 Hz     B. 1,5.1015 Hz

C. 7,5.1014 Hz    D. Một giá trị khác

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án A

Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng với bước sóng ánh sáng thích hợp.

Câu 2. Đáp án D

Để có hiện tượng quang điện xảy ra thì λ ≤ λ0.

Câu 3. Đáp án D

Nếu quan niệm ánh sáng chỉ có tính chất sóng thì không thể giải thích được hiện tượng quang điện.

Câu 4. Đáp án B

Photon sẽ có năng lượng lớn hơn nếu nó có tần số lớn hơn.

Câu 5. Đáp án A

Giới hạn quang điện của tấm kim loại là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Do λ1, λ2 < λ0 và λ3 > λ0 nên chỉ có hai bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 mới gây ra được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó.

Câu 6. Đáp án A

Giới hạn quang điện của tấm kim loại:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Câu 7. Đáp án B

Công thoát của kim loại đó là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Câu 8. Đáp án B

Ta có: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Để cho không có electron nào đến được anốt thì hiệu điện thế UAK phải thoả mãn điều kiện:

UAK ≤ -Uh = -2,76V

Câu 9. Đáp án C

Số electron đến đập vào đối âm cực trong 1 giây là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Số electron đến đập vào đối âm cực trong 10 giây là:

N = n.t = 6,25.1016.10 = 6,25.1017 (hạt)

Câu 10. Đáp án C

Vì f1 < f2 → v1 < v2 → Wd2 = 3

Áp dụng công thức Anhxtanh lần lượt cho hai bức xạ, ta có:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Vật lí 12

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 4)

Câu 1. Nơtron là hạt sơ cấp

A. không mang điện.

B. mang điện tích âm.

C. có tên gọi khác là hạt nơtrinô.

D. mang điện tích dương.

Câu 2. Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

A. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.

B. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

C. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.

D. cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.

Câu 3. Chùm tia β+

A. là chùm các hạt nhân có cùng khối lượng với electron, mang điện là +e

B. tia β+ có tầm bay trong không khí ngắn hơn so với tia α

C. ít bị lệch đường đi hơn hạt α khi đi qua điện trường

D. tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia Rơnghen

Câu 4. Xác định số hạt proton và notron của hạt nhân Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

A. 11 proton và 13 notron

B. 12 proton và 14 notron

C. 24 proton và 11 notron

D. 11 proton và 24 notron

Câu 5. Trong phóng xạ β- thì hạt nhân con:

A. Lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

B. Tiến 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

C. Lùi 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

D. Tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?

A. Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.

B. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

C. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.

D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

Câu 7. Một khối chất Astat Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4) có số nguyên tử ban đầu N0 = 2,86.1016 nguyên tử và phóng xạ ra tia α. Trong giờ đầu tiên phát ra 2,29.1015 hạt α. Chu kỳ bán rã của Astat là:

A. 8 giờ 18 phút    B. 8 giờ

C. 7 giờ 18 phút    D. 8 giờ 10 phút

Câu 8. Trong khoảng thời gian 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó bằng bao nhiêu?

A. 1 giờ    B. 2 giờ

C. 3 giờ    D. 4 giờ

Câu 9. Ban đầu có √√2 g Pôlôni nguyên chất, đó là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và có phương trình phân rã: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4) . Sau bao lâu thì khối lượng chì được tạo ra là 0,4g?

A. 69 ngày     B. 138 ngày

C. 34,5 ngày    D. 276 ngày

Câu 10. Biết Cs137 là chất phóng xạ β-. Sau 15 năm độ phóng xạ của nó giảm bớt 29,3% và khối lượng chất phóng xạ còn lại là 2,8√2.10-8 g. Tính độ phóng xạ ban đầu của Cs137.

A. 1,8.105 Bq    B. 0,8.105 Bq

C. 0,9√2.105 Bq    D. 1,8√2.105 Bq

Đáp án & Thang điểm

Câu 1. Đáp án A

Nơtron là hạt sơ cấp không mang điện.

Câu 2. Đáp án B

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số nơtron.

Câu 3. Đáp án A

Chùm tia β+ là chùm các hạt có cùng khối lượng với electron, mang điện là +e.

Câu 4. Đáp án A

• Số khối: A = 24

• Số Proton: Z = 11

Số notron: N = A – Z = 13

Câu 5. Đáp án D

Trong phóng xạ β- thì hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Câu 6. Đáp án D

Phát biểu này sai vì độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ không phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

Câu 7. Đáp án A

Số nguyên tử α tạo ra chính bằng số nguyên tử At đã phóng xạ, do đó:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Câu 8. Đáp án B

Ta có:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Từ đó: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Câu 9. Đáp án A

Số nguyên tử ban đầu của 210Po là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

→ Số nguyên tử 206Pb được tạo ra:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

→ Vì số nguyên tử Pb tạo ra bằng số nguyên tử Po đã bị phân rã, do đó:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Từ đó: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Câu 10. Đáp án A

Ta có:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

• Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

• Độ phóng xạ ban đầu:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 12 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa