3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Hóa học 12 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Hóa 12.

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 70k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 Hoá học 12 Chân trời sáng tạo theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Chân trời sáng tạo

Năm học ...

Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?

A. Oxi hóa ion Ca2+.

B. Khử ion Ca2+.      

C. Oxi hóa ion Cl.

D. Khử ion Cl.

Câu 2. Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là

A. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

B. 2H2O + 2e → H2 + 2OH.

C. Cu2+ + 2e → Cu.

D. Ag+ + 1e → Ag.

Câu 3. Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

A. Br-.

B. I-.

C. F-.

D. Cl-.

Quảng cáo

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Các electron nằm ở nút mạng tinh thể và các electron chuyển động tự do xung quanh.

B. Kiểu mạng lập phương tâm khối có độ đặc khít là 68%.

C. Tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối nên dễ có tính khử mạnh.   

D. Số phối trí trong kiểu mạng lập phương tâm khối là 8.

Câu 5. Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?

A. Có độc tính mạnh.

B. Có khối lượng riêng nặng hơn nước.

C. Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.       

D. Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.

Câu 6. Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Quảng cáo

Câu 7. Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với

A. Mg.

B. Pb.

C. Ag.

D. Cu.

Câu 8. Kim loại Li nên được bảo quản trong

A. dầu hoả khan.

B. phenol.

C. khí trơ.

D. bình hút ẩm.

Câu 9. Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?

A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

B. Điện phân NaCl nóng chảy.

C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AGNO3

Quảng cáo

Câu 10. Phân kali đỏ (chứa KCl) là một loại phân bón đa lượng phổ biến trên thị trường vì giá thành rẻ, phù hợp rất nhiều loại đất khác nhau và hàm lượng potassium cao. Phân kali đỏ thường được sản xuất từ quặng sylvinite bằng cách tách muối KCl ra khỏi quặng theo sơ đồ sau:

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

Phương pháp nào sau đây dùng để tách KCl ở trên?

A. Sắc kí.

B. Chưng cất.

C. Chiết.

D. Kết tinh.

Câu 11. Khi đun nóng đến 60°C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là

A. CaSO4.0,5H2O.

B. Ca(H2PO4)2.

C. CaCO3.

D. Ca(OH)2.

Câu 12. Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?

A. NaOH.

B. Na2CO3.

C. NaCl.

D. NaNO3.

Câu 13. Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?

(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.

(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

A. (1).

B. (1), (2) và (3).

C. (1) và (3).

D. (1) và (2).

Câu 14. Bình thuỷ dùng để đun nước lâu ngày bị đóng cặn, có thể dùng dung dịch nào sau đây để hoà tan lớp cặn?

A. Nước vôi.

B. Rượu uống.

C. Giấm ăn.

D. Muối ăn.

Câu 15. Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là

A. [Ne]3d1÷104s1÷2.

B. [Ar]3d1÷104s1÷2.

C. [Ar]3d1÷104s2.

D. [Ar]3d104s1÷2.

Câu 16. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?

A. Ti.

B. Al.

C. Ba.

D. Na.

Câu 17. Phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.

B. Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.

C. Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.

D. Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.

Câu 18. Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là ?

A. N.

B. Co.

C. Co3+.

D. NH3.

PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Câu 1. Điện phân MgCl2 nóng chảy. MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl.

a). Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.

b). Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa: Mg2+ + 2e  ⟶ Mg.

c). Tại anode xảy ra quá trình khử: 2 Cl ⟶ Cl2 + 2e.

d). Có thể điều chế Mg từ MgCl2 bằng phương pháp nhiệt luyện.

Câu 2. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm  là điện phân dung dịch sodium chlorine bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện là: 2NaCl + 2H2O đpddcmn 2NaOH + H2 + Cl2.

a). Anion Cl bị khử thành khí chlorine tại anode.

b). Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hòa và tinh thể sodium hydroxide.

c). Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

d). Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine – kiềm.

Câu 3. Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:

MgCO3.CaCO3(s) t° MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g)

Giai đoạn 2. Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) làm chất khử trong điều kiện chân không:

2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s) t° 2Mg(g) + Ca2SiO4(s)

Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là:

2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s) t° 2Mg(s) + Ca2SiO4(s) + 2CO2(g)   ΔrH298°~183 kJ

a). Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.

b). Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.

c). Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO có tính oxi hoá mạnh hơn CaO.

d). Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite sẽ điều chế được 120 kg kim loại magnesium.

Câu 4. Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3.

a). Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.

b). Phối tử là NO3.

c). Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.

d). Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.

PHẦN III (1,5 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?

Câu 2: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Tỉ lệ V1V2 là?

Câu 3. Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.

Cho biết:

- Công thức tính thể tích hình cầu: V = 43.π.r3

- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.

Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5. Dung dịch iron(II) sulfate để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxygen của không khí tạo thành iron(III) sulfate (hỗn hợp X). Cho 30 mL dung dịch H2SO4 0,5M vào 10 mL hỗn hợp X thu được dung dịch Y.

• Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO4.

• Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều đến khi khử hoàn toàn sắt(III) thành Fe(II). Lấy lá sắt ra, rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO4. Tỉ lệ iron (II) sulfate đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có khả năng tạo phức chất phong phú và có nhiều ứng dụng thực tiễn: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6]; [Fe(CO)5]; [Fe(H2O)6]Cl3. Có bao nhiêu phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+?

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Học kì 2 Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Chân trời sáng tạo

Năm học ...

Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 2)

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 đáp án. (3 điểm)

Câu 1. Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do

A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.

B. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.

C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

Câu 2. Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là

A. Cl2 và NaOH, H2.

B. Na và Cl2.

C. Cl2 và Na.

D. NaOH và H2.

Câu 3. Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

A. NaOH.

B. Cu(NO3)2.

C. Fe(NO3)3.

D. Fe(NO3)2.

Câu 4. Đồng thau là một hợp kim của

A. đồng và thiếc.

B. đồng và nickel.

C. đồng và aluminium.

D. đồng và kẽm.

Câu 5. Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?

A. Có độc tính mạnh.

B. Có khối lượng riêng nặng hơn nước.

C. Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.

D. Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.

Câu 6. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 7. Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có 

A. các orbital trống.

B. cặp electron hoá trị riêng. 

C. ít nhất 4 orbital trống.

D. ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng. 

Câu 8. Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là

A. [Cu(NH3)6]2+.

B. [Cu(NH3)2(H2O)5].

C. [Cu(NH3)(H2O)5]2+.

D. [Cu(NH3)(H2O)5].

Câu 9. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?

A. [Ar]3d6.

B. [Ar]3d5.

C. [Ar]3d4.

D. [Ar]3d3.

Câu 10. Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?

A. Tăng dần.

B. Không đổi.   

C. Giảm dần.

D. Không có quy luật.

Câu 11. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] là

A. 4 và 5.

B. 5 và 6.

C. 5 và 2.

D. 1 và 2.

Câu 12. Khi nhỏ vài giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa AgCl thu được phức chất X. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Phức chất X có công thức là [Ag(NH3)2]+.

B. Dấu hiệu chứng tỏ phức chất X được tạo thành là có sự xuất hiện kết tủa.

C. Phức chất X có nguyên tử trung tâm là NH3.

D. Phức chất X không mang điện tích và tan tốt trong nước.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Câu 1. Một số hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ như sodium chloride, sodium hydroxide, sodium carbonate (soda), thạch cao, đá vôi, vôi sống, … có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

a). Trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay có tạo ra muối sodium hydrogencarbonate, muối này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ khả năng tan tốt trong nước của nó.

b). Khoáng vật dolomite có thành phần chính là Ca2(PO4)3.

c). Thạch cao được dùng làm vật liệu xây dựng, phấn viết bảng, … thành phần hóa học chính của thạch cao là CaSO4.nH2O.

d). Các muối carbonate và muối nitrate của các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba đều bị nhiệt phân.

Câu 2. Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.

a). CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.

b). Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O).

c). Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.

d). Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. (2 điểm)

Câu 1. Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa Al2O3 thành Al là 95,4%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3 (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 2. Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu mước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như hàng dưới đây:

Ống

Thuốc thử

Hiện tượng

(1)

Na2CO3

Xuất hiện kết tủa

(2)

BaCl2

Xuất hiện kết tủa

(3)

NaOH

Xuất hiện kết tủa

(4)

HNO3

Sủi bọt khí

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42; (4) HCO3; (5) CO32. (Điền đáp án tổng số ion có thể có)?

Câu 3. Cho phức chất [PtCl4]2−, nguyên tử trung tâm Pt tạo bao nhiêu liên kết s với phối tử Cl?

Câu 4. Paladium(II) có xu hướng tạo thành các phức có số phối trí 4. Một hợp chất có công thức PdCl2.3NH3. Biết rằng phối tử rất khó tham gia phản ứng trao đổi ion. Khi xử lý 1 mol PdCl2.3NH3 với một lượng dư AgNO3(aq) trong nước thì có bao nhiêu mol AgCl(s) được tạo thành?

B. Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1. (1,5 điểm)

a. (0,5 điểm) Hãy giải thích trường hợp sau: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn chặt những tấm kẽm vào phần vỏ tàu ngâm trong nước biển.

b. (1 điểm) Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm M. Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,496 lít khí (đkc). Xác định kim loại M.

Bài 2 (1,5 điểm):

a. (0,5 điểm): Tại sao đơn chất của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn đơn chất của các nguyên tố họ s cùng chu kì?

b. (1 điểm): Dự đoán hiện tượng xảy ra, mô tả sự thay thế phối tử khi cho từ từ đến dư dung dịch ammonia vào dung dịch muối nickel(II) chloride. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Đáp án và hướng dẫn giải

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.D

2A

3B

4D

5C

6B

7.B

8.C

9.A

10.C

11.A

12.A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1

S

S

Đ

Đ

Câu 2

Đ

S

S

Đ

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

10,7

3

4

3

B. Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1.

a.

Đây là cách chống ăn mòn bằng phương pháp điện hoá, khi Zn và Fe cùng tiếp xúc với nước biển (dung dịch điện li), Zn sẽ bị ăn mòn trước và bảo vệ cho thành vỏ tàu.

b.

nCO2=0,49624,79=0,02 mol

Phương trình hóa học:

M2CO3 + 2HCl ⟶ 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl ⟶ MCl + CO2 + H2O

Từ 2 phương trình phản ứng trên ta nhận thấy số mol hỗn hợp muối carbonate và hydrocarbonate luôn bằng số mol CO2

M¯hh=mn=1,90,02=95 ⇔ MHCO3 < 95 < M2CO3 ⇔ 17,5 < M < 34.

Vậy M là Na.

Bài 2

a.

Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nguyên tử khối lớn hơn, bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố họ s cùng chu kì. Do đó đơn chất của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn đơn chất của nguyên tố họ s cùng chu kì.

b.

Hiện tượng: Dung dịch NiCl2, có màu lục, khi nhỏ thêm NH3, sẽ xuất hiện kết tủa màu lục, tiếp tục nhỏ đến dư NH3, kết tủa sẽ tan và tạo thành dung dịch có màu tím.

Kết tủa bị hoà tan là do đã tạo thành phức chất [Ni(NH3)6]2+. Trong dung dịch NiCl2 tồn tại phức aqua [Ni(H2O)6]2+, khi nhỏ đến dư NH3, sẽ có sự thay thế phối tử H2O bằng phối tử NH3.

Phương trình hoá học của các phản ứng:

[Ni(H₂O)6+(aq) + 2NH3(aq) → [Ni(H2O)4(OH)2] (s) + 2NH4+ (aq)

[Ni(H₂O)4(OH)₂](s) + 6NH3(aq) → [Ni(NH3)6+(aq) + 2OH-(aq) + 4H2O(l).

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Hóa học 12 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi Hóa học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 12 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 12 các môn học