8 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 8 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi KTPL 12 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa kì 2 KTPL 12.

8 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 80k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Kinh tế Pháp luật 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều sự lựa chọn (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1. Theo Hiến pháp 2013, công dân có nghĩa vụ gì đối với nhà nước trong lĩnh vực tài chính?

A. Đóng góp từ thiện cho các quỹ xã hội.

B. Tham gia các hoạt động kinh doanh.

C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

D. Yêu cầu miễn, giảm thuế trong mọi trường hợp.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người nộp thuế?

A. Yêu cầu cơ quan quản lí thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế.

B. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn.

C. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lí, sử dụng hoá đơn.

D. Nộp đủ số tiền thuế phải nộp, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

Câu 3: Khẳng định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” thuộc Hiến pháp nào?

A. Điều 31 Hiến pháp năm 2013.

B. Điều 32 Hiến pháp năm 2013.

C. Điều 33 Hiến pháp năm 2013.

D. Điều 34 Hiến pháp năm 2013.

Quảng cáo

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu của công dân bao gồm những quyền năng cơ bản nào sau đây?

A. Quyền chiếm hữu, quyền định đoạt và quyền cho thuê.

B. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.

C. Quyền sử dụng, quyền định đoạt và quyền cầm cố.

D. Quyền nắm giữ, quyền quản lý và quyền sử dụng.

Câu 5: Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

A. theo ủy quyền của Nhà nước.

B. theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

C. theo ủy quyền của chủ sở hữu.

D. theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Câu 6: Ý nào sau đây nói không đúng về quyền chiếm hữu?

A. Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

B. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc chuyển giao quyền sử hữu cho chủ thể khác.

C. Có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kì người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

D. Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quảng cáo

Câu 7. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác, không được xâm phạm

A. lợi ích của Nhà nước, xã hội và công dân.

B. tài sản của cá nhân, tổ chức và Nhà nước.

C. quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

D. quyền tự do dân chủ của người khác.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nam và nữ được công nhận là vợ chồng hợp pháp kể từ thời điểm nào?

A. Khi hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống.

B. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

C. Khi họ bắt đầu chung sống với nhau và được hàng xóm công nhận.

D. Khi họ nộp đơn xin đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, phường.

Câu 9: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?

A. Kết hôn giữa những người cùng giới tính.

B. Kết hôn giữa những người khác giới tính.

C. Kết hôn giữa những người chênh lệch về tuổi.

D. Kết hôn giữa những người không cùng tôn giáo.

Quảng cáo

Câu 10: Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

A. Chị M và anh N đăng kí kết hôn sau khi đã tổ chức đám cưới.

B. Anh H thực hiện cấp dưỡng cho con sau khi đã li hôn vợ.

C. Chị K đưa hết số tiền tiết kiệm được trước khi kết hôn cho chồng.

D. Anh Q tìm cách để vợ không được tham gia lớp học chuyên môn.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ tiểu học đến sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào của quyền học tập?

A. Quyền học ở bất cứ ngành nghề nào.

B. Quyền được phát triển tài năng.

C.Quyền học tập thường xuyên, suốt đời.

D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

A. Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.

B. Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.

C. Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.

D. Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.

Câu 13: Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?

A. Quyền sáng tạo.

B. Quyền học tập.

C. Quyền bình đẳng.

D. Quyền tự do.

Câu 14. Theo Hiến pháp năm 2013, quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ là quyền cơ bản của ai?

A. Chỉ những người tham gia đóng bảo hiểm y tế đầy đủ.

B. Chỉ công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước.

C. Mọi người, không phân biệt đối xử trong xã hội.

D. Chỉ những người thuộc hộ nghèo và cận nghèo.

Câu 15: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công nhân?

A. Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

B. Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe.

C. Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

D. Tố cáo các hành vi sai phạm.

Câu 16: Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

A. Anh V là cán bộ ý tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.

B. Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.

C. Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.

D. Ban B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Câu 17. Theo Hiến pháp năm 2013, công dân có quyền cơ bản nào sau đây đối với môi trường?

A. Được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

B. Được tự do khai thác mọi loại tài nguyên thiên nhiên không giới hạn.

C. Được ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần quan tâm đến môi trường.

D. Được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý nếu hành vi gây ô nhiễm.

Câu 18. Hành vi nào sau đây là thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá của công dân?

A. Tự ý tu sửa, làm mới các di tích lịch sử theo sở thích cá nhân.

B. Giao nộp cổ vật do mình tình cờ phát hiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

C. Giữ lại các hiện vật quý tìm được để làm kỷ niệm riêng cho gia đình.

D. Mua bán trái phép các di vật, cổ vật có nguồn gốc bất hợp pháp.

Câu 19: Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

A. Bà C mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Xoan cho trẻ em.

B. Bạn B giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.

C. Anh P phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

D. Anh X tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

Câu 20. Theo Điều 14 luật di sản văn hóa năm 2001, tổ chức, cá nhân không có quyền nào sau đây?

A. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa.

B. Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.

C. Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.

D. Định đoạt việc sử dụng và khai thác các di sản văn hóa.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Lựa chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:

a. Quyền sở hữu là một quyền tài sản của công dân.

b. Công dân có quyền sở hữu đối với các loại tài nguyên khoáng sản trong lòng đất thuộc phạm vi thửa đất do mình đứng tên.

c. Các phát minh, các đề tài khoa học, các sáng kiến cải tiến khoa học kĩ thuật không phải là tài sản nên mọi người đều có thể sử dụng chung miễn phí.

d. Trong trường hợp cần thiết, vì lí do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước có thể trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của công dân. 

Câu 22. Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Hưởng ứng Giờ Trái Đất, gia đình nhà anh D đã tắt đèn điện trong một giờ.

b. Bạn H đã cùng lớp mình tham gia dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường học.

c. Ông Q thường sử dụng xung điện trong đánh bắt cá.

d. Anh V đã không xây dựng khu chứa nước thải của trang trại do chi phí xây dựng tốn kém

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23 (1 điểm). Theo em, những hành vi xâm phạm quyền học tập của công dân có thể dẫn tới hậu quả gì?

Câu 24 (2 điểm).  Đọc tình huống và trả lời câu hỏi:

Tình huống: Gần đây, Trường Đại học C tổ chức kì thi kết thúc học phần nhưng do không nắm vững kiến thức các môn học nên M (sinh viên Trường Đại học C) quyết định tìm người thi hộ. Thông qua mạng xã hội, M thuê B (sinh viên một trường đại học khác trên địa bàn) thi hộ hai môn chuyên ngành với giá 600.000 đồng/môn. Tuy nhiên, khi B đang sử dụng giấy tờ giả để tham dự kì thi hộ M thì đã bị giám thị phát hiện.

1/ Em có nhận xét gì về việc làm của M và B?

2/ Theo em, hành vi của B và M sẽ dẫn tới hậu quả gì?

3/ Nếu là bạn của M và B, em sẽ khuyên hai bạn như thế nào để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

8 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Kinh tế Pháp luật 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1. Quyền tự do kinh doanh của công dân phải được thực hiện trong khuôn khổ

A. pháp luật.

B. điều kiện tài chính cá nhân.

C. phù hợp với điều kiện thị trường.

D. thoả thuận giữa các đối tác thương mại.

Câu 2. Hành vi, biểu hiện nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?

A. Xử lí nước thải qua hệ thống trước khi xả ra môi trường.

B. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

C. Thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định.

D. Kinh doanh mặt hàng ngoài giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.

Câu 3. Chủ thể trong trường hợp dưới đây đã thực hiện quy định nào của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

Trường hợp. Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, chị G (kế toán của Công ty A) có một số thắc mắc về thủ tục nộp hồ sơ khai thuế qua giao dịch điện tử nên đã liên hệ với Chi cục thuế địa phương đề nghị hỗ trợ và được cán bộ tại đây hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết.

A. Quyền được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế.

B. Quyền yêu cầu cơ quan quản lí thuế xác nhận việc nộp thuế.

C. Ghi chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

D. Quyền được kí hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. 

Câu 4. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?

A. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

B. Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

C. Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng.

D. Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản.

Câu 5. Trong trường hợp sau, chị H đã thực hiện các quyền nào của chủ sở hữu tài sản?

Trường hợp. Chị H có chiếc xe gắn máy thuộc nhãn hiệu Wave. Hằng ngày chị tự quản lí, giữ gìn, bảo quản xe máy của mình. Chị H dùng xe máy làm phương tiện di chuyển hằng ngày từ nhà đến công ty. Sau 3 năm sử dụng, chị H quyết định đem bán chiếc xe máy này và mua chiếc xe máy tốt hơn.

A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

B. Quyền tự quyết định về tài sản của mình.

C. Quyền chuyển đổi tài sản theo ý chí của mình.

D. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền quyết định.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi kết hôn của nam, nữ là

A. nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

B. nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

C. nam từ 21 tuổi trở lên, nữ từ 19 tuổi trở lên.

D. nam từ đủ 21 tuổi trở lên, nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.

Câu 7. Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

B. che giấu hành vi bạo lực.

C. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 8. Trong mối quan hệ giữa cha mẹ với con cái, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ

A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.

B. ép buộc con làm điều trái pháp luật.

C. ép buộc con làm điều trái đạo đức.

D. phân biệt đối xử giữa các con.

Câu 9. Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

A. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

B. Quyền học không hạn chế.

C. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

D. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

Câu 10. Quyền học tập của công dân là thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A. Quyền dân sự.

B. Quyền chính trị.

C. Quyền kinh tế.

D. Quyền văn hoá.

Câu 11. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

A. Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.

B. Trong thời gian dịch bệnh bùng phát, sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.

C. Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trưởng tổ chức.

D. Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.

Câu 12.  Nội dung nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của người học?

A. Sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập.

B. Tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định.

C. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ.

D. Học vượt lớp, rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định.

Câu 13. Pháp luật quy định về nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân

A. yêu cầu được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

B. tố cáo hành vi trái pháp luật trong khám, chữa bệnh.

C. chủ động tiếp cận với thông tin y tế về chăm sóc sức khỏe.

D. tôn trọng người làm việc trong các cơ sở khám, chữa bệnh.

Câu 14. Nội dung nào phản ánh đúng nghĩa vụ được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

A. Bình đẳng trong đảm bảo an sinh xã hội.

B. Tuân thủ quy định về bảo hiểm xã hội.

C. Tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm.

D. Tiếp cận các thông tin về an sinh xã hội.

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

A. Tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, sinh vật.

B. Là nguồn lực cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

C. Là yếu tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.

D. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.

Câu 16. Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

A. Dùng mìn, kích điện để đánh bắt cá.

B. Phá rừng nguyên sinh để trồng cà phê.

C. Săn bắn, buôn bán động vật quý hiếm.

D. Sử dụng tiết kiệm điện, nước, khoáng sản.

Câu 17. Để góp phần bảo vệ môi trường, em có thể thực hiện hành động nào sau đây?

A. Xả thật nhiều nước để tắm, giặt cho thỏa thích.

B. Không tắt đèn và các thiết bị điện khi ra khỏi nhà.

C. Sử dụng các loại túi vải, giấy,… thay cho túi ni-lông.

D. Phun thuốc trừ sâu để tiêu diệt hết các loại côn trùng.

Câu 18. Sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Di sản hỗn hợp.

B. Di sản thiên nhiên.

C. Di sản văn hóa vật chất.

D. Di sản văn hóa phi vật thể.

Câu 19. Sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Di sản hỗn hợp.

B. Di sản thiên nhiên.

C. Di sản văn hóa vật chất.

D. Di sản văn hóa phi vật thể.

Câu 20. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề di sản văn hóa?

A. Chỉ các cơ quan nhà nước mới có trách nhiệm bảo vệ các di sản văn hóa.

B. Chúng ta chỉ cần bảo vệ những di tích - lịch sử được nhà nước xếp hạng.

C. Bảo tồn di sản văn hóa góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

D. Chỉ những thắng cảnh được UNESCO công nhận mới gọi là di sản văn hóa.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Đọc trường hợp và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d ở câu sau: 

Trường hợp. Dù bố mẹ không đồng ý và khuyên ngăn, nhưng S (16 tuổi) vẫn kiên quyết tổ chức đám cưới với anh C (anh họ - con trai của chị gái ruột bố của S). Sau khi kết hôn, vì không có ruộng đất nên S phải đi làm thuê khắp nơi kiếm tiền chăm lo cho gia đình. Năng lực có hạn, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khiến cuộc sống của vợ chồng S càng ngày càng khó khăn, nhất là khi S sinh con gái đầu lòng và cháu bé không may bị nhiều dị tật bẩm sinh trên cơ thể khiến sức khoẻ suy yếu.

a. Tất cả các chủ thể trong trường hợp trên đều vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

b. Kết quả của kết hôn cận huyết thống thường là sự suy giảm sức khỏe và tỷ lệ mắc các bệnh lý    di truyền, gây ra suy thoái chất lượng nòi giống.

c. Quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn S là trái pháp luật.

d. Bố mẹ bạn S có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí vì đã có hành vi cản trở bạn S kết hôn.

Câu 22. Đọc trường hợp và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d ở câu sau: 

Trường hợp. Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện B xảy ra lũ ống, lũ quét gây nghiêm trọng đến sức sản của người dân nên K đã quyết định ngân sách để hỗ trợ người dân khắc phục khó lại cuộc sống, số tiền phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông K (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông K im lặng bỏ qua.

Khi chính quyền xã A công bố danh sách những hộ dân được nhận tiền hỗ trợ thiệt hại, nhận thấy sự bất thường đối với trường hợp gia đình bà M, anh P (hàng xóm của bà M) đã đề nghị chính quyền địa phương vào cuộc nhằm xác minh và làm rõ sự việc.

a. Bà M, anh P và ông K đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.

b. Anh P đã thực hiện đúng quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.

c. Bà M và ông K có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

d. Người dân trên địa bàn xã A được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23. Anh/chị hãy nêu một số hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Câu 24. Nếu là chủ thể trong các tình huống sau, anh/chị sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a. Ngôi đền cổ ở xã của H bị các đối tượng xấu đột nhập trộm một lượng lớn cổ

b. Anh P phát hiện nhân viên của doanh nghiệp tư nhân S lợi dụng việc nhập khẩu phế liệu nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất để nhập khẩu những phế liệu, rác thải không giấy phép, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào nước ta.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- Mỗi câu hỏi trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm

1-A

2-D

3-A

4-A

5-A

6-B

7-C

8-B

9-B

10-D

11-A

12-C

13-D

14-B

15-A

16-A

17-C

18-B

19-B

20-C

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai

 

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Câu 21

Sai

Đúng

Đúng

Sai

Câu 22

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

Phần III. Tự luận (3 điểm)

Câu 23

STT

Nội dung

Biểu điểm

 

Học sinh nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

1,0

 Một số hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Vứt rác ra đường, sông, hồ, biển hoặc các nơi công cộng.

- Khai thác gỗ trái phép, đốt rừng làm nương rẫy, phá hủy rừng tự nhiên.

- Xả nước thải chưa qua xử lý ra sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và nông nghiệp.

- Xả khói bụi, khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp, phương tiện giao thông.

        1,0

Câu 24

STT

Nội dung

Biểu điểm

 

a. Nếu là H trong tình huống này, em sẽ thực hiện quyền của công dân được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. Cụ thể, em sẽ thông báo cho cơ quan chức năng về việc em nghi ngờ anh trai bạn thân đang sở hữu các cổ vật có thể là những cổ vật đã bị đánh cắp từ ngôi đền cổ. Em sẽ cung cấp cho họ tất cả thông tin em biết để hỗ trợ việc điều tra.

      1,0

 

b. Nếu là anh P trong tình huống này, em sẽ thực hiện quyền của công dân được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Em sẽ thông báo cho cơ quan chức năng về việc doanh nghiệp S đang nhập khẩu phế liệu, rác thải không giấy phép, có thể gây ô nhiễm môi trường. Em sẽ cung cấp cho họ tất cả thông tin em biết để hỗ trợ việc điều tra và xử lý hành vi vi phạm này.

 

1,0

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi KTPL 12 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi KTPL 12 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 12 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 12 các môn học