18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10
Với 18 bài tập trắc nghiệm Dấu của tam thức bậc hai Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 10.
18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10 TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Bảng xét dấu nào sau đây là bảng xét dấu của tam thức f(x) = x2 + 2x + 1 là:
Quảng cáo
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: D
Xét biếu thức f(x) = x2 + 2x + 1 có ∆ = 0 và nghiệm là x = – 1; a = 1 > 0.
Ta có bảng xét dấu như sau:
Đáp án đúng là D.
Câu 2. Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai
A. f(x) = x + 2;
B. f(x) = 2x3 + 2x2 – 1;
C. f(x) = x2 – 3x;
D. f(x) = 2x – 1.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: C
Xét đáp án A có f(x) = x + 2 là nhị thức bậc nhất
Xét đáp án B có f(x) = 2x3 + 2x2 – 1 là biểu thức bậc ba
Xét đáp án C có f(x) = x2 – 3x là tam thức bậc hai
Xét đáp án D có f(x) = 2x – 1 là nhị thức bậc nhất
Quảng cáo
Câu 3. Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì đa thức f(x) = x2 – 6x + 8 không dương?
A. [2; 3];
B. − ∞ ; 2 ∪ 4 ; + ∞ ;
C. [2; 4];
D. [1; 4].
Hiển thị đáp án
Chọn C
Để f(x) không dương thì x2 – 6x + 8 ≤ 0
Xét biểu thức f(x) = x2 – 6x + 8 có ∆ = 4 > 0, hai nghiệm phân biệt là x = 2; x = 4 và a = 1 > 0.
Ta có bảng xét dấu sau
Từ bảng xét dấu f(x) ta thấy để f(x) ≤ 0 thì x ∈ [2; 4]
Câu 4. Các giá trị m làm cho biểu thức f(x) = x2 + 4x + m + 3 luôn dương là
A. m < 1;
B. m ≥ 1;
C. m > 1;
D. m ∈ ∅.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: C
Ta có: f(x) = x2 + 4x + m + 3 luôn luôn dương ⇔ x2 + 4x + m + 3 > 0 với mọi x ∈ ℝ ⇔ a = 1 > 0 Δ ' = 2 2 − ( m + 3 ) < 0 ⇔ a = 1 > 0 m > 1 .
Vậy đáp án đúng là C.
Câu 5. Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với mọi x < 1
Quảng cáo
A. f(x) = x2 – 5x +6 ;
B. f(x) = x2 – 16;
C. f(x) = x2 + 2x + 3;
D. f(x) = – x2 + 5x – 4.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: D
Xét đáp án A: f(x) = x2 – 5x + 6
Xét biểu thức f(x) = x2 – 5x + 6 có ∆ = 1 > 0, hai nghiệm phân biệt là x = 2 ; x = 3 và a = 1 > 0
Ta có bảng xét dấu:
Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức f(x) = x2 – 5x + 6 nhận giá trị âm khi 2 < x < 3.
Vậy đáp án A sai.
Xét đáp án B: f(x) = x2 – 16
Xét biểu thức f(x) = x2 – 16 có ∆’ = 16 > 0, hai nghiệm phân biệt là x = 4 ; x = – 4 ; và a = 1 > 0. Ta có bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức f(x) = x2 – 16 nhận giá trị âm khi – 4 < x < 4
Vậy đáp án B sai.
Xét đáp án C: f(x) = x2 + 2x + 3
Xét biểu thức f(x) = x2 + 2x + 3 = 0 có ∆ < 0 ⇔ Phương trình vô nghiệm và a = 1 > 0
Ta có bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 2x + 3 nhận giá trị dương với mọi x ∈ ℝ
Vậy đáp án C sai.
Xét đáp án D: y = – x2 + 5x – 4.
Xét biểu thức f(x) = – x2 + 5x – 4 = 0 có ∆ = 9 > 0, hai nhiệm phân biệt là x = 1, x = 4 và a = – 1 < 0
Ta có bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = –x2 + 5x – 6 nhận giá trị âm khi x ∈ ( − ∞ ; 1 ) ∪ ( 4 ; + ∞ ) .
Vậy đáp án D đúng.
Câu 6. Cho hàm số f(x) = mx2 – 2mx + m – 1. Giá trị của m để f(x) < 0 ∀x ∈ ℝ.
A. m ≥ 0;
B. m > 0;
C. m < 0;
D. m ≤ 0.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: D
Trường hợp 1, m = 0. Khi đó: f(x) = – 1 < 0 ∀x ∈ ℝ. Vậy m = 0 thoả mãn bài toán.
Trường hợp 2, m ≠ 0.Khi đó:
f(x) = mx2 – 2mx + m – 1 < 0 ∀x ∈ ℝ ⇔ a = m < 0 Δ ' = m 2 − m m − 1 < 0
Vậy m ≤ 0 thỏa mãn bài toán.
Câu 7. Tìmtất cả các giá trị thực của tham số m để f(x) = (m – 3)x2 + (m + 2)x – 4 nhận giá trị không dương với mọi giá trị của x.
A. m ≤ − 22 m ≥ 2 ;
B. – 22 ≤ m ≤ 2;
C. – 22 < m < 2;
D. − 22 ≤ m ≤ 2 m = 3 .
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có f(x) nhận giá trị không dương với mọi x ⇔ f(x) ≤ 0 ∀x ∈ ℝ.
Xét m = 3 ta có f(x) = 5x – 4 với f(x) ≤ 0 thì x ≤ 4 5 nên m = 3 không thỏa mãn.
Xét m ≠ 3 ta có f(x) ≤ 0 ∀x ∈ ℝ ⇔ a = m − 3 < 0 Δ = m 2 + 20 m − 44 ≤ 0 ⇔ m < 3 m 2 + 20 m − 44 ≤ 0
Xét m2 + 20m – 44 = 0⇔ m = 2 m = − 22
Ta có bảng xét dấu:
Để f(x) ≤ 0 ∀x ∈ ℝ ⇔ m < 3 − 22 ≤ m ≤ 2 ⇔ − 22 ≤ m ≤ 2
Vậy đáp án đúng là B.
Quảng cáo
Câu 8. Tìm tất cả các giá trị của m để tam thức f(x) = mx2 – x + m luôn dương với ∀x ∈ ℝ
A. m > 0;
B. m < 0;
C. m > 1 2 ;
D. m < 1 2 .
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: C
+) Với m = 0 thì f(x) = – x, f(x) > 0 ⇔ – x > 0 ⇔ x < 0. Do đó m = 0 không thỏa mãn.
Ta có để f(x) = mx2 – x + m > 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ m > 0 Δ = − 1 2 − 4. m . m < 0 ⇔ m > 0 1 − 4 m 2 < 0
Xét biểu thức g(m) = 1 – 4m2 có ∆ = 16 > 0, hai nghiệm phân biệt là m = 1 2 , m = − 1 2 và a = – 4 < 0
Ta có bảng xét dấu:
Dựa vào bảng xét dấu ta có 1 – 4m2 < 0 ⇔ m ∈ − ∞ ; − 1 2 ∪ 1 2 ; + ∞ ;
Vậy để f(x) = mx2 – x + m nhận giá trị dương , ∀x ∈ ℝ
⇔ m > 0 m ∈ − ∞ ; − 1 2 ∪ 1 2 ; + ∞ ⇔ m > 1 2
Câu 9. Tam thức y = – x2 – 3x – 4 nhận giá trị âm khi và chỉ khi
A. x < 4 hoặc x > – 1;
B. x < 1 hoặc x > 4;
C. – 4 < x < 4;
D. x ∈ ℝ.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: D
Xét tam thức y = – x2 – 3x – 4 có ∆ = – 7, và a = – 1 < 0
Ta có bảng xét dấu:
Từ bảng xét dấu ta có tam thức y = – x2 – 3x – 4 nhận giá trị âm với mọi x ∈ ℝ.
Câu 10. Cho f(x) = mx2 – 2x – 1. Xác định m để f(x) < 0 với mọi x ∈ ℝ.
A. m < – 1;
B. m < 0;
C. – 1 < m < 0;
D. m < 1 và m ≠ 0.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: A
Trường hợp 1, m = 0 ta có f(x) < 0 ⇔– 2x – 1 < 0 ⇔ x > − 1 2
Do đó m = 0 không thỏa yêu cầu bài toán.
Trường hợp 2, m ≠ 0
Ta có để f(x) < 0 với mọi x ∈ ℝ ⇔ m < 0 Δ ' < 0 ⇔ m < 0 1 + m < 0 ⇔ m < − 1 .
Câu 11. Xác định m để biểu thức f(x) = (m + 2)x2 – 3mx + 1 là tam thức bậc hai
A. m = 2;
B. m = – 2;
C. m ≠ 2;
D. m ≠ – 2.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: D
Để biểu thức f(x) = (m + 2)x2 – 3mx + 1 là tam thức bậc hai thì m + 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ – 2.
Câu 12. Biểu thức f(x) = (m2 + 2)x2 – 2(m – 2)x + 2 luôn nhận giá trị dương khi và chỉ khi
A. m ≤ - 4 hoặc m ≥ 0;
B. m < - 4 hoặc m > 0;
C. – 4 < m < 0;
D. m < 0 hoặc m > 4.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có f(x) = (m2 + 2)x2 – 2(m – 2)x + 2 luôn nhận giá trị dương ⇔ (m2 + 2)x2 – 2(m – 2)x + 2 > 0 với mọi x ∈ ℝ ⇔ a > 0 Δ / < 0 ⇔ m 2 + 2 > 0 − m 2 − 4 m < 0
Vì m2 + 2 > 0 với mọi m nên để (m2 + 2)x2 – 2(m – 2)x + 2 > 0 thì – m2 – 4m < 0
Xét f(m) = – m2 – 4m có ∆ = 16 > 0, hai nghiệm phân biệt là m = 0; m = – 4 và a = – 1 < 0. Ta có bảng xét dấu:
Vậy để – m2 – 4m < 0 thì m < – 4 hoặc m > 0.
Câu 13. Các giá trị m để tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 đổi dấu 2 lần là
A. m ≤ 0 hoặc m ≥ 28;
B. m < 0 hoặc m > 28;
C. 0 < m < 28;
D. m > 0.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có: f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 đổi dấu 2 lần khi phương trình x2 – (m + 2)x + 8m + 1 = 0 có 2 nghiệm phân biệt
Vậy ∆ = (– (m + 2))2 – 4.1.(8m + 1) > 0 ⇔ m2 – 28m > 0
Xét f(m) = m2 – 28m có ∆’ = 196 > 0, hai nghiệm phân biệt là m = 0; m = 28 và a = 1 > 0. Ta có bảng xét dấu
Từ bảng xét dấu để m2 – 28m > 0 thì m < 0 hoặc m > 28.
Vậy tam thức f(x) đổi dấu 2 lần khi m < 0 hoặc m > 28.
Câu 14. Cho tam thức f(x) = x2 + 2mx + 3m – 2. Tìm m để f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
A. 1 ≤ m ≤ 2;
B. 1 < m < 2;
C. m < 1;
D. m > 2.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: A
Để f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ ⇔ a = 1 > 0 Δ ' ≤ 0
Ta có ∆’ = m2 – 3m + 2 ≤ 0
Xét f(m) = m2 – 3m + 2 có ∆ = 1 > 0, hai nghiệm phân biệt là m = 1; m = 2 và a = 1 > 0. Ta có bản xét dấu:
Từ bảng xét dấu ta có để m2 – 3m + 2 ≤ 0 thì 1 ≤ m ≤ 2.
Vậy với 1 ≤ m ≤ 2 thì f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Câu 15. Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ dưới đây
Bảng biến thiên của tam thức bậc hai là
A.
B.
C.
D.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: A
Từ đồ thị ta có:
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm có hoành độ x = – 1 và x = 3 nên f(x) có 2 nghiệm phân biệt là x = –1; x = 3 ta loại đáp án C và D.
f(x) nhận giá trị dương trên các khoảng (– ∞; –1) và (3; + ∞); f(x) nhận giá trị âm trên khoảng (–1; 3) ta loại đáp án B.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho hàm số f x = m − 1 x 2 + x + 3 .
a) f 0 > 0 .
b) f x là tam thức bậc hai khi và chỉ khi m ≠ 1 .
c) f 1 ≥ 0 khi và chỉ khi m ≥ 3 .
d) Hàm số luôn nhận giá trị dương khi m > 13 12 .
Hiển thị đáp án
a) Đúng. Ta có f 0 = m − 1 ⋅ 0 2 + 0 + 3 = 3 > 0 .
b) Đúng. f x là tam thức bậc hai khi và chỉ khi m − 1 ≠ 0 , tức là m ≠ 1 .
c) Sai. Ta có f 1 = m − 1 ⋅ 1 2 + 1 + 3 = m + 3 .
Do đó f 1 ≥ 0 khi m + 3 ≥ 0 , tức là m ≥ − 3 .
d) Sai. Thay m = 1 vào f x , ta được f x = x + 3 , ta thấy f x không thể nhận giá trị dương với mọi x .
Ta có Δ = 1 2 − 4 m − 1 ⋅ 3 = 13 − 4 m .
Với m ≠ 1 hàm số f x là tam thức bậc hai, do đó f x > 0 ∀ x khi m − 1 > 0 Δ < 0 , suy ra m > 1 m > 13 4 , suy ra m > 13 4 .
Vậy hàm số luôn nhận giá trị dương khi m > 13 4 .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = 1 2 x 2 − 2 m − 1 x + 1 có tập xác định là ℝ .
Hiển thị đáp án
Để hàm số y = 1 2 x 2 − 2 m − 1 x + 1 có tập xác định là ℝ thì 2 x 2 − 2 m − 1 x + 1 > 0 đúng ∀ x ∈ ℝ , điều này xảy ra khi và chỉ khi a > 0 Δ < 0 .
Ta có a = 2 > 0 và Δ = 2 m − 1 2 − 4 ⋅ 2 ⋅ 1 < 0 ⇔ 4 m 2 − 4 m − 7 < 0 .
Tam thức 4 m 2 − 4 m − 7 có hai nghiệm m = 1 − 2 2 2 và m = 1 + 2 2 2 và hệ số của m 2 bằng 4 lớn hơn 0 nên 4 m 2 − 4 m − 7 < 0 khi 1 − 2 2 2 < m < 1 + 2 2 2 .
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ 0 ; 1 .
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Đáp án: 2.
Câu 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để f x = m − 1 x 2 + 2 m − 1 x + m − 3 không dương với mọi x ∈ ℝ .
Hiển thị đáp án
Ta có: a = m − 1 , b = 2 m − 1 , b ' = m − 1 , c = m − 3 .
Theo giả thiết: m − 1 x 2 + 2 m − 1 x + m − 3 ≤ 0 , ∀ x ∈ ℝ ( * ) .
Trường hợp 1: a = m − 1 = 0 ⇒ m = 1 . Thay vào (*): 1 − 3 ≤ 0 , ∀ x ∈ ℝ (đúng).
Suy ra m = 1 thỏa mãn.
Trường hợp 2: a = m − 1 ≠ 0 ⇒ m ≠ 1 .
( * ) ⇔ a < 0 Δ ' ≤ 0 ⇔ m − 1 < 0 m − 1 2 − m − 1 m − 3 ≤ 0
⇔ m < 1 m 2 − 2 m + 1 − m 2 − 4 m + 3 ≤ 0 ⇔ m < 1 2 m − 2 ≤ 0 ⇔ m < 1 m ≤ 1 ⇔ m < 1.
Hợp hai kết quả trên, ta được m ≤ 1 . Mà m ∈ ℤ + nên m=1.
Đáp án: 1.
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Giải bài tập lớp 10 Chân trời sáng tạo khác