(Siêu ngắn) Soạn bài Cảm hoài - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Cảm hoài trang 42, 43, 44 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 12 dễ dàng soạn văn 12.
(Siêu ngắn) Soạn bài Cảm hoài - Kết nối tri thức
Soạn bài: Cảm hoài - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN CẢM HOÀI
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 42 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.
Trả lời
Một thất bại khiến tôi nể phục là hành trình nghiên cứu bóng đèn điện của Thomas Edison. Ông đã thử nghiệm hàng nghìn lần nhưng đều thất bại trước khi thành công. Điều gây ấn tượng với tôi là ông không xem đó là thất bại mà coi mỗi lần sai là một bước tiến gần hơn tới kết quả đúng. Sự kiên trì và tinh thần không bỏ cuộc của ông cho thấy thất bại đôi khi chính là nền tảng của thành công lớn.
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1. Hình dung thời gian, không gian ở hai câu thơ đầu.
Trả lời:
- Thời gian: những năm 1407 – 1409, khi quân Minh tràn vào nước ta.
- Không gian: rộng lớn, mênh mông, xã hội bao trùm bởi những biến loạn.
2. Chú ý:
- Các hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa.
Trả lời:
- Các hình ảnh ở hai liên thơ giữa thể hiện khát vọng lập công, chí làm trai và tinh thần anh hùng của nhân vật trữ tình trước vận nước.
- Tác giả sử dụng biện pháp đối (đối ý, đối hình ảnh) để làm nổi bật sự tương phản giữa hoàn cảnh khó khăn và ý chí lớn lao, qua đó nhấn mạnh khí phách mạnh mẽ, hào hùng.
* Sau khi đọc
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình của bài thơ.
Trả lời
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
- Nhân vật trữ tình: người tráng sĩ lỡ thời, thất thế.
Câu 2 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu đã gợi ra được hoàn cảnh - tình thế của nhân vật trữ tình? Hoàn cảnh - tình thế đó có đặc điểm gì?
Trả lời
- Hoàn cảnh – tình thế bi kịch của nhân vật trữ tình: hiện thực éo le, đầy nghịch lí: lúc gặp thời thì kẻ tầm thường cũng dễ dàng gặt hái thành công, khi thất thế thì người anh hùng đành ôm hận.
- Những nghịch lí này không chỉ được khái quát từ những “bi kịch lịch sử” của người xưa mà còn là thực tế “đầy máu và nước mắt” mà tác giả từng trải qua. Hai cha con Đặng Dung đều là những tướng lĩnh tài năng, quả cảm, tràn đầy nhiệt huyết cứu nước nhưng chẳng những nghiệp lớn không thành mà còn phải gánh chịu oan khuất. Đó là nỗi đau của những người anh hùng vì vận mệnh lớn không thành nên đành “nuốt hận”.
Câu 3 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì khi đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó?
Trả lời
Cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trữ tình khi đối diện với hoàn cảnh bi kịch:
Câu hỏi “biết làm thế nào” trước việc đời dằng dặc, ngổn ngang và hình ảnh “Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca” thể hiện nỗi bi phẫn, cảm giác bất lực của nhân vật trữ tình. Dù rơi vào bi kịch lịch sử, người anh hùng vẫn không nguôi nỗi đau mất nước và luôn khắc khoải về sứ mệnh cứu nước.
Câu 4 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Trong hai câu luận, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng. Hãy giải thích ý nghĩa của một số biểu tượng (xoay trục đất, rửa binh khí, kéo sông Ngân,...) và nêu cảm nhận về nỗi lòng của nhân vật trữ tình.
Trả lời
- Các biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi tráng của nhà thơ.
- Thể hiện khát vọng lớn lao, mãnh liệt của người anh hùng: mong đánh đuổi quân xâm lược, giành lại độc lập, đem lại hòa bình cho nhân dân; đồng thời ẩn chứa nỗi xót xa, bi phẫn khi lí tưởng lớn không thành.
Câu 5 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Phân tích ý nghĩa của hình ảnh người tráng sĩ mài gươm trong hai câu kết.
Trả lời
- Câu thơ “Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,” chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của người anh hùng: mặc dù đã cống hiến trọn vẹn cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa trả được. Câu thơ kết tràn đầy nhiệt huyết cứu nước, tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu – không chấp nhận buông xuôi ngay cả khi biết rõ kết cục bi kịch đang chờ đợi mình.
- Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người anh hùng thất bại mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ.
Câu 6 (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Nêu một số biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ.
Trả lời
- Phong cách cổ điển thể hiện ở nội dung: đề tài nói về chí lớn và hoài bão cao cả của người tráng sĩ; cảm hứng ngợi ca lí tưởng anh hùng; hướng tới những giá trị vĩnh hằng (khát vọng cứu nước, lập công danh, danh dự…).
- Phong cách cổ điển thể hiện ở nghệ thuật: thể thơ Đường luật; không gian vũ trụ; hình ảnh mang tính biểu tượng, ước lệ và điển tích; giọng điệu trang trọng, bi hùng.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà bạn cho là đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài.
* Hướng dẫn:
- Hình thức: Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, diễn đạt mạch lạc, có dẫn chứng, lập luận rõ ràng, đúng chính tả và ngữ pháp.
- Nội dung: Chọn và phân tích một biểu tượng tiêu biểu trong bài thơ Cảm hoài, làm rõ ý nghĩa và giá trị biểu đạt của biểu tượng đó đối với tư tưởng, cảm xúc của bài thơ.
Đoạn văn tham khảo
Trong bài thơ Cảm hoài, hình ảnh “Bao độ mài gươm ánh nguyệt tà” là một biểu tượng đặc sắc, thể hiện sâu sắc tâm trạng và lí tưởng của người tráng sĩ. Ánh trăng vốn gợi vẻ đẹp tĩnh lặng, vĩnh hằng của vũ trụ, đối lập với nỗi thao thức không nguôi của con người. Dưới ánh trăng ấy, người anh hùng vẫn lặng lẽ mài gươm, cho thấy ý chí chiến đấu bền bỉ và khát vọng phục thù cứu nước chưa bao giờ tắt, dù thời gian đã trôi qua và tuổi tác đã chất chồng. Hành động lặp đi lặp lại ấy vừa mang ý nghĩa hiện thực, vừa mang tính biểu tượng cho sự chờ đợi, day dứt và nỗi đau trước chí lớn chưa thành. Ánh trăng càng rộng lớn, con người càng cô đơn nhưng cũng càng hiện lên cao cả. Qua biểu tượng này, bài thơ khắc họa vẻ đẹp bi tráng của người anh hùng thất thế mà vẫn giữ trọn khí phách và niềm tin.
B/ HỌC TỐT VĂN BẢN CẢM HOÀI
1. Nội dung chính văn bản Cảm hoài
Văn bản Cảm hoài (Nỗi lòng) của Đặng Dung là bài thơ bi tráng thể hiện nỗi uất hận của một anh hùng yêu nước khi gặp thời loạn mà không thể hoàn thành sự nghiệp lớn, quốc thù chưa trả, đầu đã bạc. Bài thơ khắc họa chí khí kiên cường, hoài bão lớn lao và tâm trạng đắng cay trước thời vận bất lực.
2. Bố cục văn bản Cảm hoài
- Hai câu đề: một tình thế bi kịch.
- Hai câu thực: nêu cụ thể nỗi niềm thời thế với tâm trạng oán hận của tác giả.
- Hai câu luận: Tình thế bất lực, cảm giác bi kịch được tiếp tục trong những hình ảnh khoáng đạt, đượm màu bi tráng.
- Hai câu kết: tác giả đã thể hiện chí khí quật cường và tinh thần kiên trì chiến đấu.
3. Tóm tắt văn bản Cảm hoài
Bài thơ Cảm hoài của Đặng Dung khi ông đem quân giúp vua Trùng Quang Đế của nhà Hậu Trần, nhưng do lòng người ly tán, quân binh ít ỏi, lương thực thiếu thốn nên cuối cùng đã thất bại.
4. Nội dung, nghệ thuật văn bản Cảm hoài
- Nội dung:
+ Bài thơ thể hiện tâm trạng bi kịch của người anh hùng trước thời thế rối ren, chí lớn cứu nước chưa thành.
+ Bộc lộ nỗi đau, sự day dứt, oán hận khi tuổi tác đã cao mà sự nghiệp vẫn dang dở.
+ Khắc họa hình tượng người tráng sĩ mang vẻ đẹp bi tráng: thất bại nhưng không buông xuôi, vẫn giữ vững chí khí và khát vọng chiến đấu vì đất nước.
+ Qua đó thể hiện lòng yêu nước sâu sắc và lí tưởng sống cao cả của tác giả.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ Đường luật cô đọng, hàm súc, kết cấu chặt chẽ (đề – thực – luận – kết).
+ Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng, ước lệ (trăng, gươm, vũ trụ…) tạo cảm hứng cổ điển, trang trọng.
+ Giọng điệu bi hùng, trang nghiêm, giàu cảm xúc.
+ Nghệ thuật đối và ngôn ngữ giàu tính khái quát, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người anh hùng.
Bài giảng: Cảm hoài - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
- Tây Tiến
- Đàn ghi ta của Lor-ca
- Thực hành tiếng Việt trang 51
- Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Soạn Chuyên đề Văn 12 Kết nối tri thức
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

