(Siêu ngắn) Soạn bài Năng lực sáng tạo - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Năng lực sáng tạo trang 68, 69, 70, 71 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 12 dễ dàng soạn văn 12.
(Siêu ngắn) Soạn bài Năng lực sáng tạo - Kết nối tri thức
Soạn bài: Năng lực sáng tạo - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 68 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Gần đây, có những thành tựu sáng tạo nổi bật nào của con người mà bạn biết? Điểm chung nhất của những thành tựu đó là gì?
Trả lời
- Một số thành tựu sáng tạo nổi bật gần đây là sự phát triển trí tuệ nhân tạo, các chuyến bay không gian của NASA, tên lửa tái sử dụng của SpaceX và xe điện của Tesla, Inc..
- Điểm chung: đều dựa trên khoa học – công nghệ hiện đại và hướng tới cải thiện cuộc sống con người.
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1. Tác giả đã giải thích như thế nào về khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo?
Trả lời:
- Tác giả cho rằng sáng tạo là tạo ra cái mới, độc đáo; năng lực sáng tạo là khả năng tư duy và tưởng tượng giúp con người hình thành ý tưởng mới.
2. Ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?
Trả lời:
- Ý tưởng có vai trò: Trong sáng tạo khoa học, ý tưởng chỉ là những ánh chớp, nhưng ánh chớp đó là tất cả.
3. Phạm vi của hoạt động sáng tạo
Trả lời:
- Phạm vi: Không chỉ thuộc về giới trí thức mà mở rộng ra mọi lĩnh vực đời sống, mọi thành phần tham gia sản xuất, kinh doanh và toàn xã hội.
4. Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người?
Trả lời:
- Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người: Niềm tin vào khả năng sáng tạo của bản thân; mở rộng hiểu biết và trải nghiệm; tích lũy thông tin, cảm xúc; tạo các mối liên hệ mới; thay đổi thói quen cũ; dành thời gian suy nghĩ, nghỉ ngơi và luôn sẵn sàng tiếp nhận cái mới.
5. Bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo và ý nghĩa của nó.
Trả lời:
- Bản chất của hoạt động sáng tạo là tìm ra cái mới hoặc cách giải quyết mới cho vấn đề trong cuộc sống.
- Ý nghĩa của nó là mang lại giá trị cho con người, tạo niềm vui tinh thần và giúp cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.
6. Vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức.
Trả lời:
Vai trò:
- Là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, sản xuất và kinh doanh.
- Trở thành chìa khóa nâng cao sức cạnh tranh và là chiến lược quan trọng của mỗi quốc gia trong thời đại kinh tế tri thức.
7. Điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại.
Trả lời:
Điều kiện phát triển năng lực sáng tạo: tiềm năng vốn có, nhận thức mới về cuộc sống và thế giới mới, những hiểu biết mới, những yêu cầu đối với tri thức trong thời đại mới → tạo dựng được năng lực sáng tạo hùng hậu, đủ đưa đất nước tiến kịp thế giới, trong thời đại mới.
* Sau khi đọc
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Theo bạn, luận đề của văn bản có được thể hiện rõ ở nhan đề không? Nhận xét mức độ phù hợp giữa nội dung của văn bản và nhan đề.
Trả lời
- Luận đề đã được thể hiện ở nhan đề của văn bản.
- Văn bản đã làm rõ một số nội dung:
+ bản chất của các loại hoạt động sáng tạo;
+ vai trò của ý tưởng trong hoạt động sáng tạo;
+ phạm vi của hoạt động sáng tạo;
+ những yếu tố quyết định năng lực sáng tạo của con người; vai trò của hoạt động sáng tạo trong nền kinh tế tri thức;
+ điều kiện cần thiết để phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại.
=> Những nội dung đó hoàn toàn phù hợp với nhan đề của văn bản.
Câu 2 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Khi bàn về năng lực sáng tạo của con người, tác giả đã triển khai những luận điểm nào? Nêu mối quan hệ giữa các luận điểm đó.
Trả lời
- Hệ thống luận điểm:
+ Khả năng tư duy và tưởng tượng là năng lực cần thiết cho sáng tạo.
+ Mọi con người trong xã hội đều cần có năng lực sáng tạo.
+ Sáng tạo là một loại hoạt động phức tạp và vất vả.
+ Sáng tạo có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế tri thức.
+ Sáng tạo là một năng lực mà chỉ con người mới có.
- Mối quan hệ: Hiểu bản chất sáng tạo giúp nhận ra sự cần thiết của nó, nhưng sáng tạo không hề dễ dàng; trong thời đại kinh tế tri thức, sáng tạo có vai trò to lớn, là năng lực riêng của con người và các luận điểm được liên kết chặt chẽ với nhau.
Câu 3 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả. Việc trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng có phải là một cách nêu bằng chứng không? Vì sao?
Trả lời
* Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ:
+ Lí lẽ có mặt ở tất cả các luận điểm.
+ Lí lẽ luôn gắn với việc làm rõ hoạt động sáng tạo của cá thể và của cộng đồng.
+ Lí lẽ luôn hướng tới tính phổ quát trong nhận thức về năng lực sáng tạo, cho nên có sự kết hợp giữa ý kiến cá nhân người viết với ý kiến đã được khẳng định của nhiều người.
- Bằng chứng:
+ Bằng chứng được nêu sau khi trình bày lí lẽ, cho nên có tác dụng củng cố lí lẽ. (Xem các bằng chứng ở luận điểm thứ nhất, thứ hai, thứ ba.)
+ Bằng chứng được nêu bằng cách chỉ dẫn tài liệu mà người đọc cần tham khảo (ở luận điểm thứ hai).
+ Bằng chứng được nêu ở dạng khái quát thực tế hiển nhiên (ở luận điểm thứ tư, thứ năm).
* Việc trích dẫn ý kiến các nhà khoa học nổi tiếng là cách đưa ra bằng chứng có sức thuyết phục, giúp củng cố lí lẽ của người viết.
Câu 4 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Những thao tác nghị luận nào được tác giả sử dụng để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo của con người? Phân tích tác dụng của việc phối hợp các thao tác đó.
Trả lời
|
Thao tác lập luận |
Phân tích |
|
Chứng minh |
Thể hiện ở luận điểm có sử dụng ý kiến của một số nhà khoa học uy tín để làm sáng tỏ vấn đề; luận điểm giới thiệu tài liệu nói đến mười chìa khoá hàng đầu để phát triển năng lực sáng tạo,… |
|
Bình luận |
Dùng để đánh giá vai trò của năng lực sáng tạo; sáng tạo lớn làm nên tên tuổi lẫy lừng, còn với đa số con người, sáng tạo đem đến niềm vui, hạnh phúc thầm lặng và cuộc sống có ý nghĩa. |
|
Bác bỏ |
Phản bác quan điểm cho rằng sáng tạo chỉ gắn với giới trí thức, khẳng định mọi người đều có thể tham gia sáng tạo. |
|
Giải thích |
Giải thích bản chất của sáng tạo là hoạt động tinh thần riêng của con người, tạo ra những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng. |
|
Phân tích |
Tác giả phân tích biểu hiện sáng tạo ở từng cá nhân và sự trao đổi, kết hợp giữa các cá nhân, cũng như sự cộng hưởng giữa công nghệ và trí tuệ con người để tạo nên năng lực sáng tạo chung. |
|
=> Nhận xét: Việc phối hợp các thao tác lập luận giúp làm rõ bản chất vấn đề, chia tách các khía cạnh để hiểu sâu hơn, tăng sức thuyết phục cho lí lẽ, phản bác quan điểm sai lệch và đánh giá đúng vai trò, sự cần thiết của năng lực sáng tạo, từ đó tạo hiệu quả lập luận cao. |
|
Câu 5 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, năng lực sáng tạo có vai trò như thế nào đối với mỗi người và đối với đất nước?
Trả lời
Năng lực sáng tạo giúp mỗi người thích ứng, phát triển bản thân; đồng thời là động lực thúc đẩy kinh tế, khoa học và sự phát triển bền vững của đất nước.
Câu 6 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Tác giả thể hiện tư tưởng gì khi bàn về vấn đề năng lực sáng tạo của con người?
Trả lời
Tư tưởng của tác giả: khơi dậy năng lực sáng tạo trong từng con người và của cả dân tộc để đưa đất nước tiến kịp cùng thế giới trong thời đại kinh tế tri thức – đó là tư tưởng chính được Phan Đình Diệu gửi gắm vào bài viết này.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Phải chăng sự sáng tạo sẽ giúp cuộc sống của mỗi người có thêm ý nghĩa?
* Hướng dẫn:
- Hình thức: Đoạn văn khoảng 150 chữ, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả và ngữ pháp.
- Nội dung: Trả lời và làm rõ vai trò của sáng tạo đối với ý nghĩa cuộc sống con người; có lí lẽ, dẫn chứng phù hợp.
Đoạn văn tham khảo
Sự sáng tạo thực sự giúp cuộc sống của mỗi người trở nên ý nghĩa hơn. Khi sáng tạo, con người không chỉ lặp lại những điều cũ mà còn tìm ra cách nghĩ, cách làm mới để giải quyết vấn đề và hoàn thiện bản thân. Quá trình ấy mang lại niềm vui khám phá, cảm giác được khẳng định giá trị cá nhân và tạo động lực vươn lên trong học tập cũng như công việc. Sáng tạo không nhất thiết phải là những phát minh lớn lao; đôi khi chỉ là một ý tưởng mới, một cách học hiệu quả hay một phương pháp làm việc linh hoạt cũng đủ làm cuộc sống trở nên tích cực hơn. Nhờ sáng tạo, con người thích ứng tốt với sự thay đổi của xã hội hiện đại và sống chủ động, tự tin hơn. Vì vậy, nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo chính là cách để mỗi người tạo nên một cuộc sống phong phú và có ý nghĩa.
B/ HỌC TỐT VĂN BẢN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
1. Nội dung chính văn bản Năng lực sáng tạo
Văn bản nói về tầm quan trọng của sự sáng tạo trong đời sống con người, giúp con người có cuộc sống hiện đại và tốt đẹp hơn.
2. Bố cục văn bản Năng lực sáng tạo
3 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến ánh chớp mà thôi): giải thích khái niệm, chỉ ra vai trò trong sáng tạo của con người.
- Phần 2 (tiếp theo đến ý nghĩa mà thôi): những yếu tố quyết định đến năng lực sáng tạo của con người.
- Phần 3 (đoạn còn lại): khẳng định vai trò của năng lực sáng tạo trong cuộc sống hiện đại.
3. Tóm tắt văn bản Năng lực sáng tạo
Văn bản nhằm đề cao tầm quan trọng của sự sáng tạo trong đời sống con người, bằng việc chỉ ra những minh chứng có thật là các nhà nghiên cứu khoa học nổi tiếng. Qua đó, tác giả muốn khẳng định năng lực sáng tạo là phẩm chất thiết yếu giúp con người phát triển bản thân, thành công trong cuộc sống và góp phần xây dựng đất nước.
4. Nội dung, nghệ thuật văn bản Năng lực sáng tạo
- Nội dung:
+ Làm rõ khái niệm, bản chất và vai trò của năng lực sáng tạo.
+ Khẳng định sáng tạo là năng lực cần thiết của mọi người và có ý nghĩa quan trọng trong thời đại kinh tế tri thức.
+ Nhấn mạnh việc phát triển năng lực sáng tạo để cá nhân và đất nước phát triển.
- Nghệ thuật:
+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực.
+ Kết hợp nhiều thao tác nghị luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
+ Giọng văn khoa học, khách quan, giàu sức thuyết phục.
Bài giảng: Năng lực sáng tạo - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
- Mấy ý nghĩ về thơ
- Thực hành tiếng Việt trang 78
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ)
- Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
- Củng cố, mở rộng trang 88
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Soạn Chuyên đề Văn 12 Kết nối tri thức
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

