(Siêu ngắn) Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học trang 115 → trang 122 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 12 dễ dàng soạn văn 12.
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học (hay nhất)
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học (ngắn nhất)
- Top 30 Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn, cải biến, sáng tạo trong một tác phẩm văn học (hay nhất)
(Siêu ngắn) Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học - Kết nối tri thức
Soạn bài: Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
* Yêu cầu:
- Giới thiệu chung về tác phẩm được lựa chọn; mối quan hệ giữa tác phẩm đó với tác phẩm mà nó đã chịu ảnh hưởng.
- Chỉ ra và phân tích được các phương diện, khía cạnh chủ yếu của sự tiếp nhận, chịu ảnh hưởng,... trong tác phẩm.
- Chỉ ra và phân tích được những điểm cách tân, sáng tạo của tác giả khi tiếp nhận ảnh hưởng từ tác phẩm khác.
- Đánh giá giá trị của tác phẩm xét trên phương diện tiếp nhận và sáng tạo dựa vào các dẫn chứng cụ thể.
* Phân tích bài viết tham khảo:
Văn bản: Mẫu gốc Sơn Tinh, Thủy Tinh và sáng tạo của Hòa Vang trong truyện ngắn Sự tích những ngày đẹp trời
- Giới thiệu về tác phẩm, mối quan hệ giữa hai tác phẩm thuộc hai kiểu loại văn bản.
- Chủ đề và cốt truyện của hai tác phẩm: sự biến đổi, tính hợp lí của sự biến đổi.
- Nhân vật Thủy Tinh và những biến đổi so với mẫu gốc.
- Sáng tạo mới về nhân vật của Hòa Vang so với truyền thuyết.
- Dùng luận điểm bàn về ngôn ngữ nghệ thuật để kết luận.
Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 120 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Theo tác giả bài viết, trong truyện ngắn Sự tích những ngày đẹp trời, Hòa Vang đã kế thừa và làm biến đổi những phương diện cơ bản nào của “mẫu gốc”?
Trả lời
- Kế thừa: cốt truyện, nhân vật, mô típ.
- Biến đổi: Nhân vật, cốt truyện.
Câu 2 (trang 120 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Khi bàn về sự “biến đổi” của nhân vật ở truyện ngắn so với nhân vật ở “mẫu gốc”. Theo bạn, tác giả bài viết đã có những phát hiện mới mẻ nào?
Trả lời:
- Thủy Tinh: trở thành một người tình si; chìm trong nỗi buồn, sự thất vọng và tuyệt vọng.
- Mỵ Nương: trở thành một người phụ nữ có nội tâm phức tạp.
- Sơn Tinh: mạnh mẽ, quyết đoán, tài năng, là người anh hùng bảo vệ bờ cõi.
Câu 3 (trang 120 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Nêu nhận xét ngắn gọn về cách đánh giá của tác giả bài viết đối với những điểm sáng tạo của Hòa Vang trong việc biến đổi các yếu tố kì ảo.
Trả lời
- Tác giả đã nhận định những điểm sáng tạo này như sau:
+ Tác giả bài viết đánh giá cao sự sáng tạo của Hòa Vang trong việc biến đổi các yếu tố kì ảo.
+ Những biến đổi này đã góp phần tạo nên một tác phẩm mới mẻ, độc đáo, mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.
+ Cách đánh giá của tác giả bài khách quan, thuyết phục và có sức gợi mở cho người đọc.
Câu 4 (trang 120 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) Qua việc tìm hiểu bài viết tham khảo, hãy chia sẻ thu hoạch của bạn trong việc rèn kĩ năng viết bài nghị luận về vấn đề vay mượn - tiếp thu - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học.
Trả lời
- Phân tích được những yếu tố được tiếp thu, cải biến và sáng tạo trong tác phẩm.
- Phân tích được tác dụng của những yếu tố đó đối với nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa các tác phẩm về cách tiếp thu, cải biến, sáng tạo.
- So sánh tác phẩm với mẫu gốc (nếu có) để làm rõ sự sáng tạo của tác giả.
* Thực hành viết:
1. Chuẩn bị viết
- Chọn một tác phẩm (thơ, truyện ngắn, truyện thơ, tiểu thuyết,...) có biểu hiện tương đối rõ sự vay mượn - cải biến - sáng tạo so với tác phẩm có trước.
- Chú ý chỉ ra được những phương diện vay mượn - biến đổi trong tác phẩm. Sắp xếp các dẫn chứng thông qua lập biểu khảo sát.
- Xác định phạm vi nội dung và trọng tâm bài viết (vấn đề nghị luận); đặt nhan đề cho bài viết của mình.
2. Tìm ý, lập dàn ý
a) Tìm ý
Có thể tự đặt ra các câu hỏi xếp theo nhóm như sau để tìm ý:
- Có những thông tin nổi bật gì cần giới thiệu liên quan đến nhan đề, thế loại, tác giả, ý nghĩa của tác phẩm nguồn và tác phẩm chịu ảnh hưởng?
- Sự tiếp nhận có ý thức được thể hiện rõ trên những phương diện nào (thể loại, cốt truyện, điển cố,.. hay cảm hứng, quan điểm, phong cách,...)? Trong đó, phương diện nào cần được đặc biệt nhấn mạnh?
- Bạn nhận diện sự tiếp nhận (chịu ảnh hưởng, vay mượn) dựa trên những yếu tố hoặc cơ sở nào?
- Tác dụng, ý nghĩa của sự cải biến, cách tân là gì?
- Nên đánh giá về mức độ, phạm vi, tính chất,... của sự vay mượn và biến đổi như thế nào cho thỏa đáng?
b) Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn các thông tin về tác giả, tác phẩm, trọng tâm vấn đề (khía cạnh nào của sự vay mượn - cải biến) mà bài viết bàn luận.
- Thân bài: Cần triển khai các ý chính sau đây:
+ Nhận diện về phạm vi, tính chất của việc tiếp nhận, chịu ảnh hưởng.
+ Phân tích, đánh giá sự vay mượn, tiếp nhận, chịu ảnh hưởng trên các phương diện cụ thế.
+ Phân tích, đánh giá những điểm cải biến, sáng tạo của tác giả trong quá trình vay mượn.
- Kết bài: Ý nghĩa của việc tìm hiểu về sự vay mượn và cải biến trong tác phẩm. Nêu đánh giá chung và hướng khám phá, tìm tòi tiếp theo.
* Dàn ý viết bài văn trình bày về cách sử dụng điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
a) Mở bài
- Giới thiệu Truyện Kiều – kiệt tác của Nguyễn Du, kết tinh tinh hoa văn học dân tộc và văn học cổ điển phương Đông.
- Nêu vấn đề: nghệ thuật sử dụng điển cố góp phần tạo nên vẻ đẹp hàm súc, trang nhã và chiều sâu tư tưởng của tác phẩm.
b) Thân bài
* Khái niệm điển cố
- Điển cố: những câu chuyện, nhân vật, sự kiện nổi tiếng trong lịch sử, văn học cổ (chủ yếu Trung Hoa) được đưa vào tác phẩm nhằm gợi ý nghĩa sâu xa, cô đọng.
* Cách sử dụng điển cố trong Truyện Kiều
- Điển cố thể hiện vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều: Nàng Ban (Ban Chiêu)
+ Nguồn gốc: Ban Chiêu – nữ học giả nổi tiếng thời Hán, tượng trưng cho người phụ nữ tài học, văn chương xuất chúng.
+ Ý nghĩa khi Nguyễn Du sử dụng:
• So sánh Kiều với hình mẫu phụ nữ tài danh trong lịch sử.
• Khẳng định vẻ đẹp trí tuệ, tài năng vượt trội của Kiều.
+ Tác dụng nghệ thuật:
• Ca ngợi nhân vật bằng chuẩn mực văn hóa cổ điển.
• Làm nổi bật bi kịch “tài mệnh tương đố”.
=> Điển cố giúp lời thơ cô đọng mà hàm chứa tri thức lịch sử.
- Điển cố diễn tả tình yêu và nhân duyên: Hồng diệp – xích thằng
+ Nguồn gốc: tích Nguyệt Lão buộc chỉ đỏ se duyên cho đôi lứa.
+ Ý nghĩa biểu tượng:
• Nhân duyên do trời định.
• Tình yêu mang tính định mệnh, không hoàn toàn do con người quyết định.
+ Vai trò trong Truyện Kiều:
• Làm nổi bật mối tình Kiều – Kim Trọng vừa đẹp vừa mong manh.
• Gợi dự cảm về chia ly và số phận nghiệt ngã.
=> Điển cố giúp tình yêu mang chiều sâu triết lí phương Đông.
- Điển cố thể hiện nỗi cô đơn và khát vọng tri âm: Chung Kỳ (Bá Nha – Tử Kỳ)
+ Nguồn gốc: chuyện Bá Nha đàn, Chung Tử Kỳ hiểu được âm nhạc → biểu tượng tri âm tri kỉ.
+ Ý nghĩa trong tác phẩm:
• Diễn tả khát vọng được thấu hiểu của con người.
• Thể hiện nỗi cô độc tinh thần của Kiều trong lưu lạc.
+ Giá trị nghệ thuật:
• Chỉ bằng một điển cố đã gợi cả câu chuyện văn hóa lớn.
• Tăng chiều sâu cảm xúc mà không cần diễn giải dài dòng.
- Điển cố diễn tả quan niệm về công danh và kiếp người: Giấc hoè (Mộng Hoè An)
+ Nguồn gốc: tích “Nam Kha nhất mộng” — công danh phú quý chỉ như giấc mơ.
+ Ý nghĩa:
• Góp phần thể hiện tư tưởng nhân sinh của Nguyễn Du về số phận.
• Làm tăng sắc thái triết lí cho tác phẩm.
* Đặc điểm nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du
- Dùng điển cố tự nhiên, linh hoạt, không nặng tính bác học.
- Việt hóa điển cố để phù hợp tâm lí người Việt.
- Làm câu thơ hàm súc, giàu sức gợi, tăng tính cổ điển mà vẫn gần gũi.
c) Kết bài
- Khẳng định: nghệ thuật dùng điển cố là một thành công lớn của Truyện Kiều.
- Qua việc vận dụng sáng tạo điển cố, Nguyễn Du thể hiện vốn văn hóa uyên thâm và tài năng bậc thầy, góp phần làm nên giá trị bất hủ của tác phẩm.
3. Viết
Bài viết tham khảo
Trong nền văn học dân tộc, Truyện Kiều của Nguyễn Du được xem là kiệt tác kết tinh vẻ đẹp ngôn ngữ, tư tưởng nhân đạo và tinh hoa văn hóa phương Đông. Không chỉ hấp dẫn bởi cốt truyện giàu kịch tính và số phận bi thương của Thúy Kiều, tác phẩm còn đạt đến đỉnh cao nghệ thuật nhờ bút pháp cổ điển tinh luyện, đặc biệt là nghệ thuật sử dụng điển cố. Chính hệ thống điển cố được vận dụng sáng tạo đã góp phần tạo nên vẻ đẹp hàm súc, trang nhã và chiều sâu tư tưởng bền vững cho kiệt tác này.
Điển cố là những câu chuyện, nhân vật hoặc sự kiện nổi tiếng trong lịch sử và văn học cổ, chủ yếu từ văn hóa Trung Hoa, được đưa vào tác phẩm nhằm gợi ra ý nghĩa sâu xa bằng cách diễn đạt cô đọng. Trong văn học trung đại, điển cố không chỉ thể hiện vốn học vấn của người sáng tác mà còn giúp lời văn “ý tại ngôn ngoại” - ít lời mà nhiều tầng nghĩa. Nguyễn Du đã vận dụng điển cố một cách linh hoạt, tự nhiên, khiến chúng hòa nhập vào cảm xúc và số phận nhân vật, trở thành phương tiện biểu đạt nghệ thuật đặc sắc.
Để làm nổi bật vẻ đẹp tài năng và trí tuệ của Thúy Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng điển cố Nàng Ban (Ban Chiêu). Ban Chiêu là nữ học giả nổi tiếng thời Hán, biểu tượng cho người phụ nữ tài học xuất chúng trong văn hóa phương Đông. Khi đặt Kiều bên cạnh hình mẫu ấy, Nguyễn Du không chỉ ca ngợi tài sắc hơn người của nhân vật mà còn nâng Kiều lên tầm chuẩn mực văn hóa cổ điển. Tuy nhiên, sự so sánh ấy đồng thời gợi ra dự cảm bi kịch: người tài thường gặp truân chuyên, đúng với quy luật “tài mệnh tương đố”. Nhờ điển cố, chỉ bằng vài nét gợi, nhà thơ đã khắc họa sâu sắc phẩm chất nhân vật mà không cần diễn giải dài dòng.
Bên cạnh đó, điển cố Hồng diệp – xích thằng được dùng để diễn tả tình yêu và nhân duyên giữa Thúy Kiều và Kim Trọng. Tích Nguyệt Lão buộc sợi chỉ đỏ se duyên cho đôi lứa từ lâu đã trở thành biểu tượng của nhân duyên trời định. Khi đưa điển cố này vào tác phẩm, Nguyễn Du đã khiến tình yêu của Kiều và Kim không chỉ là cảm xúc cá nhân mà còn mang màu sắc định mệnh. Mối tình ấy vì thế vừa đẹp đẽ, thiêng liêng, vừa mong manh, dự báo những chia ly không thể tránh khỏi. Điển cố giúp tình yêu trong Truyện Kiều mang chiều sâu triết lí phương Đông: con người khát khao hạnh phúc nhưng vẫn bị chi phối bởi số phận.
Một điển cố đặc sắc khác là Chung Kỳ trong tích Bá Nha – Tử Kỳ, biểu tượng cho tri âm tri kỉ. Trong câu chuyện xưa, Chung Tử Kỳ là người duy nhất hiểu được tiếng đàn của Bá Nha, thể hiện sự đồng điệu tuyệt đối về tâm hồn. Nguyễn Du sử dụng điển cố này để diễn tả khát vọng được thấu hiểu của con người, đặc biệt là nỗi cô đơn tinh thần của Thúy Kiều trong những tháng ngày lưu lạc. Giữa cuộc đời đầy biến động, Kiều không chỉ đau khổ vì mất tự do mà còn vì thiếu người tri âm. Chỉ một điển cố nhỏ nhưng đã gợi mở cả một không gian văn hóa rộng lớn, làm tăng chiều sâu cảm xúc và nỗi buồn nhân thế.
Ngoài ra, điển cố Giấc hoè (Nam Kha nhất mộng) góp phần thể hiện quan niệm nhân sinh sâu sắc của Nguyễn Du. Tích “Nam Kha nhất mộng” kể về giấc mộng công danh phú quý rồi tan biến khi tỉnh giấc, tượng trưng cho sự phù du của đời người. Khi vận dụng điển cố này, Nguyễn Du gửi gắm cái nhìn triết lí: mọi vinh hoa, danh vọng đều mong manh như giấc mộng. Cuộc đời Thúy Kiều với bao thăng trầm cũng giống một giấc mơ dài đầy nước mắt, qua đó nhà thơ bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc trước thân phận con người.
Điều đáng quý là Nguyễn Du không sử dụng điển cố theo lối phô trương bác học mà luôn đặt chúng trong dòng cảm xúc tự nhiên. Ông đã “Việt hóa” các điển tích, khiến chúng trở nên gần gũi với tâm lí người Việt, đồng thời làm câu thơ trở nên hàm súc, giàu sức gợi. Nhờ vậy, Truyện Kiều vừa mang vẻ đẹp cổ điển trang nhã, vừa chan chứa tình cảm nhân văn sâu sắc.
Có thể khẳng định rằng nghệ thuật sử dụng điển cố là một thành công lớn của Truyện Kiều. Qua việc vận dụng sáng tạo những điển tích quen thuộc của văn hóa phương Đông, Nguyễn Du không chỉ thể hiện vốn tri thức uyên thâm mà còn chứng tỏ tài năng bậc thầy trong việc biến cái cũ thành cái mới, làm giàu cho tiếng Việt và nâng tầm giá trị tư tưởng của tác phẩm. Chính điều đó đã góp phần làm nên sức sống bất tử của kiệt tác trong lòng nhiều thế hệ độc giả.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện
- Đọc lại và kiểm tra bài viết cẩn thận, từ chỉnh thể văn bản đến chi tiết là câu văn; chú ý các yêu cầu cụ thể của kiểu bài.
- Kiểm tra tính logic của mạch ý đã triển khai; tính hợp lí của dẫn chứng; sự khách quan trong bàn luận, so sánh, đánh giá,... về mức độ vay mượn, tiếp thu, sáng tạo của tác giả.
- Rà soát, chỉnh sửa các lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; kiểm tra sự liên kết giữa các câu trong đoạn và giữa các đoạn trong bài viết.
Bài giảng: Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
- Trình bày về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học
- Củng cố, mở rộng trang 123
- Thực hành đọc: Bến trần gian
- Tri thức ngữ văn trang 130
- Nhân vật quan trọng
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Soạn Chuyên đề Văn 12 Kết nối tri thức
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

