Ngành Công nghệ sinh học là gì? Học Công nghệ sinh học ra làm nghề gì?
Sự phát triển của khoa học – công nghệ đã đưa công nghệ sinh học trở thành một trong những lĩnh vực được quan tâm trong nhiều ngành sản xuất và đời sống. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn khái quát về chương trình đào tạo và những cơ hội việc làm của ngành Công nghệ sinh học.
Ngành Công nghệ sinh học là gì? Học Công nghệ sinh học ra làm nghề gì?
Xem thử Đề thi Tốt nghiệp (các môn) Xem thử Đề thi ĐGNL-ĐGTD Xem thử Đề thi lớp 12 (các môn)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi ĐGNL - ĐGTD (các trường), Đề thi lớp 12, Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn học) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1. Ngành Công nghệ sinh học là gì?
Công nghệ sinh học (tiếng Anh là Biotechnology) là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống với sự kết hợp giữa quy trình nghiên cứu và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các quy mô công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật.
Ngành Công nghệ sinh học là gì? Học Công nghệ sinh học ra làm nghề gì?
Hiểu theo nghĩa hẹp, Công nghệ sinh học liên quan đến những kỹ thuật hiện đại như công nghệ di truyền và các kỹ thuật cao cấp khác như cố định enzyme, tạo dòng vi khuẩn tổng hợp protein cho con người hay tạo các kháng thể đơn dòng. Mục tiêu của ngành là sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và các sảm phẩm thân thiện với môi trường nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng hiện nay.
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về công nghệ sinh học để ứng dụng vào các vấn đề trong sinh học và công nghệ sinh học. Đồng thời , sinh viên cũng được trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu, sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của Công nghệ sinh học.
Các chuyên ngành của Công nghệ sinh học gồm: Công nghệ vi sinh, Công nghệ tế bào, Công nghệ mô - công nghệ protein - enzym và kỹ thuật di truyền, Công nghệ sinh học nông nghiệp, Công nghệ sinh học công nghiệp, Công nghệ sinh học môi trường, Công nghệ sinh học thực phẩm, Công nghệ sinh học y dược, tin - sinh học.
2. Học ngành Công nghệ sinh học ra làm nghề gì?
Ngành Công nghệ sinh học đào tạo người học nền tảng vững chắc về sinh học hiện đại kết hợp với kỹ thuật và công nghệ nhằm khai thác các hệ thống sinh học phục vụ sản xuất và đời sống. Sinh viên được trang bị kiến thức về sinh học phân tử, vi sinh, di truyền, công nghệ gen, cùng kỹ năng thực hành trong phòng thí nghiệm và môi trường sản xuất công nghiệp. Ngành học có tính ứng dụng cao, gắn với các lĩnh vực y dược, nông nghiệp, thực phẩm, môi trường và công nghiệp sinh học.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp công nghệ sinh học, nhà máy sản xuất sinh phẩm, cơ quan quản lý chuyên ngành và các tổ chức khoa học trong và ngoài nước.
Dưới đây là những lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học:
2.1. Nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học
Hướng nghề nghiệp này gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển quy trình và sản phẩm sinh học dựa trên công nghệ sinh học hiện đại. Người làm việc thường tham gia thực nghiệm, phân tích và cải tiến công nghệ trong phòng thí nghiệm hoặc trung tâm nghiên cứu. Công việc đòi hỏi tư duy khoa học, khả năng phân tích và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật.
Theo định hướng này, sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí công việc như:
● Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm công nghệ sinh học: Thực hiện thí nghiệm, nuôi cấy, phân tích mẫu và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu.
● Nghiên cứu viên công nghệ sinh học: Tham gia các đề tài nghiên cứu, phát triển công nghệ và sản phẩm sinh học mới.
● Chuyên viên R&D: Nghiên cứu, thử nghiệm và cải tiến quy trình công nghệ sinh học trong doanh nghiệp.
2.2. Công nghệ sinh học trong y dược
Công nghệ sinh học đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu, sản xuất thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế và các sản phẩm phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh. Người làm việc trong lĩnh vực này thường tham gia sản xuất, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng sinh phẩm. Môi trường làm việc gắn với bệnh viện, công ty dược và trung tâm y sinh.
Một số vị trí việc làm:
● Nhân viên xét nghiệm sinh học: Thực hiện các xét nghiệm sinh học phục vụ chẩn đoán và theo dõi điều trị.
● Kỹ thuật viên sản xuất sinh phẩm y tế: Tham gia quy trình sản xuất vaccine, sinh phẩm và chế phẩm sinh học.
● Chuyên viên công nghệ sinh học y dược: Ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm y tế.
2.3. Công nghệ sinh học trong nông nghiệp và thực phẩm
Ứng dụng công nghệ sinh học giúp nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn trong sản xuất nông nghiệp – thực phẩm. Công việc liên quan đến nghiên cứu giống, vi sinh vật, chế phẩm sinh học và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Người làm việc cần hiểu rõ quy trình sinh học và tiêu chuẩn an toàn.
Bạn có thể tham khảo các vị trí:
● Kỹ thuật viên công nghệ sinh học nông nghiệp: Tham gia nghiên cứu, ứng dụng sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi.
● Chuyên viên kiểm soát chất lượng sinh học thực phẩm: Kiểm tra, đánh giá chất lượng và an toàn sinh học sản phẩm thực phẩm.
● Nhân viên nghiên cứu chế phẩm sinh học: Phát triển phân bón sinh học, thuốc sinh học và chế phẩm vi sinh.
2.4. Công nghệ sinh học môi trường
Công nghệ sinh học được sử dụng để xử lý chất thải, cải thiện môi trường và bảo vệ hệ sinh thái. Người làm việc thường tham gia phân tích, đánh giá và triển khai các giải pháp sinh học thân thiện với môi trường. Lĩnh vực này ngày càng quan trọng trong phát triển bền vững.
Vị trí việc làm:
● Chuyên viên công nghệ sinh học môi trường: Ứng dụng sinh học trong xử lý nước thải, chất thải và ô nhiễm.
● Kỹ thuật viên phân tích môi trường: Phân tích mẫu môi trường và đánh giá chất lượng sinh thái.
● Nhân viên vận hành hệ thống xử lý sinh học: Quản lý và vận hành các hệ thống xử lý môi trường bằng công nghệ sinh học.
2.5. Giảng dạy, đào tạo và chuyển giao công nghệ
Bên cạnh nghiên cứu và sản xuất, công nghệ sinh học còn được ứng dụng trong đào tạo và chuyển giao kỹ thuật. Người làm việc có nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành và phổ biến công nghệ sinh học vào thực tiễn.
Một số vị trí việc làm thường gặp trong lĩnh vực này gồm:
● Giảng viên, trợ giảng công nghệ sinh học: Tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo.
● Chuyên viên đào tạo kỹ thuật sinh học: Đào tạo nhân lực và hướng dẫn kỹ thuật cho doanh nghiệp.
● Nhân viên chuyển giao công nghệ: Kết nối nghiên cứu với ứng dụng thực tiễn trong sản xuất.
3. Mức lương của ngành Công nghệ sinh học là bao nhiêu?
Xét trên mặt bằng chung thị trường lao động khoa học – công nghệ, Công nghệ sinh học thuộc nhóm ngành có mức lương tăng trưởng mạnh theo trình độ chuyên môn, đặc biệt rõ rệt khi người lao động tích lũy kinh nghiệm hoặc tham gia các lĩnh vực công nghệ cao.
Theo tổng hợp từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng dữ liệu tuyển dụng từ VietnamWorks, TopCV, mức lương khởi điểm của sinh viên Công nghệ sinh học thường dao động ở mức trung bình khá. Tuy nhiên, đây không phải ngành “ăn lương sớm”, mà thu nhập được quyết định rõ ràng bởi năng lực nghiên cứu, khả năng ứng dụng công nghệ và trình độ sau đại học. Khi làm việc tại doanh nghiệp dược – y sinh, trung tâm R&D hoặc công ty FDI, mức lương có thể tăng nhanh và ổn định theo từng giai đoạn nghề nghiệp.
Dưới đây là mức lương tham khảo ngành Công nghệ sinh học tại Việt Nam:
|
Kinh nghiệm làm việc |
Mức lương (VNĐ/tháng) |
|
Fresher (Mới ra trường) |
8.000.000 – 12.000.000 |
|
Junior (1–3 năm) |
12.000.000 – 18.000.000 |
|
Senior (3–5 năm) |
18.000.000 – 30.000.000 |
|
Manager (Chuyên gia) |
Từ 30.000.000 trở lên |
4. Các trường đại học đào tạo ngành Công nghệ sinh học uy tín và chất lượng năm 2025
|
STT |
Trường đại học |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2024 |
|
Khu vực Miền Bắc |
||||
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội |
A02; B00; B08 |
19.5 |
|
|
2 |
Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội |
A00; A01; X06; X26; D01; B00 |
22.13 |
|
|
3 |
Trường Đại Học Dược Hà Nội |
B00 |
20 |
24.26 |
|
4 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
A02; B00; D08; B01; B02; B03 |
18.76 |
23.14 |
|
5 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16 |
22.05 |
24.45 |
|
6 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 |
A02; B00; B03; B08 |
21.75 |
15.35 |
|
7 |
Trường Đại Học Mở Hà Nội |
A00; A01; B00; D07 |
17.03 |
17 |
|
Khu vực Miền Trung |
||||
|
8 |
Trường Đại Học Đà Lạt |
A02; B00; X16; X14; B02; A00; X12; D07; X10; A06; X08; X28; X24; X57 |
17 |
17 |
|
9 |
Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng |
B00; B03; B08; X14; A02 |
16.71 |
19 |
|
10 |
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng |
A00; A01; B00; C02; D07; D08 |
21.5 |
23.1 |
|
11 |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
A02; B00; B03; B08 |
17 |
16 |
|
Khu vực Miền Nam |
||||
|
12 |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
A02; B00; B03; B08; X13; X16 |
22.5 |
22.25 |
|
13 |
Trường Đại Học Công Thương TPHCM |
A00; B00; B08; D07 |
18.5 |
17.75 |
|
14 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
B08; B00; X15; X16; B03; A02; X28 |
22.86 |
24.9 |
|
15 |
Đại Học Cần Thơ |
A00; B00; B08; D07 |
20.2 |
20 |
|
16 |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
B00; B03; B08; C08; X13; D13; X14; X16 |
22.55 |
24.45 |
5. VietJack – Nền tảng hỗ trợ ôn thi các môn tổ hợp vào ngành Công nghệ sinh học
VietJack đồng hành cùng thí sinh có nguyện vọng vào ngành Công nghệ sinh học bằng hệ thống học liệu toàn diện, tập trung vào các môn nằm trong những tổ hợp xét tuyển phổ biến như A00 (Toán – Lý – Hóa), B00 (Toán – Hóa – Sinh), B03 (Toán – Văn – Sinh) và các tổ hợp khác. Tất cả nội dung đều bám sát chương trình THPT và định dạng đề thi tốt nghiệp, giúp bạn có nền tảng chắc chắn để chinh phục điểm số cao.
Kho bài giảng tại VietJack được biên soạn theo từng chủ đề lớn, chia nhỏ kiến thức thành các phần dễ học, kèm ví dụ minh họa, bài tập vận dụng và câu hỏi phân hóa theo mức độ. Với những môn trọng tâm như Toán - Văn - Anh, bạn còn được tiếp cận các bộ câu hỏi thường gặp, mẹo làm bài nhanh, chiến lược phân bổ thời gian và hệ thống đề thi thử mô phỏng đúng cấu trúc đề thật.
Ngoài ra, VietJack sở hữu ngân hàng đề phong phú cho tất cả môn thuộc các tổ hợp xét tuyển Công nghệ sinh học. Mỗi đề đi kèm đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn nhận diện dạng bài, rèn luyện tư duy và cải thiện điểm còn yếu. Nhờ hệ thống luyện tập đa tầng này, thí sinh có thể tự đánh giá năng lực hiện tại, xây dựng lộ trình học phù hợp và từng bước nâng cao kết quả.
Kho đề thi phong phú của VietJack
Với sự hỗ trợ từ VietJack, bạn sẽ có nền tảng kiến thức vững vàng, kỹ năng làm bài tốt và sự tự tin cần thiết để đăng ký vào các ngành Công nghệ sinh học tại những trường đại học mong muốn. Nếu bạn muốn bắt đầu ôn luyện ngay, có thể đăng ký khóa học và bộ đề luyện thi đại học của VietJack TẠI ĐÂY (https://khoahoc.vietjack.com/trac-nghiem).
Ngành Công nghệ sinh học là ngành học phù hợp với những bạn quan tâm đến khoa học sự sống và các ứng dụng công nghệ hiện đại. Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn hình dung rõ con đường phát triển nghề nghiệp và đưa ra lựa chọn phù hợp cho tương lai của mình.
Xem thử Đề thi Tốt nghiệp (các môn) Xem thử Đề thi ĐGNL-ĐGTD Xem thử Đề thi lớp 12 (các môn)
Xem thêm các thông tin các ngành học Đại học khác trên cả nước:
- Ngành Sinh học là gì? Học Sinh học ra làm nghề gì?
- Ngành Sinh học ứng dụng là gì? Học Sinh học ứng dụng ra làm nghề gì?
- Ngành Khoa học môi trường là gì? Học Khoa học môi trường ra làm nghề gì?
- Ngành Bản đồ học là gì? Học Bản đồ học ra làm nghề gì?
- Ngành Địa chất học là gì? Học Địa chất học ra làm nghề gì?
- Ngành Địa lý tự nhiên là gì? Học Địa lý tự nhiên ra làm nghề gì?
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

