Top 4 Đề thi Hóa học 12 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án

Dưới đây là danh sách Top 4 Đề thi Hóa học 12 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án. Bạn vào tên đề để xem đề kiểm tra Hóa học lớp 12 tương ứng.

Mục lục Đề thi Hóa học 12 Giữa kì 1

Quảng cáo

4 đề thi giữa kì 1 mới nhất

4 đề thi giữa kì 1 sưu tầm

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề số 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì:

A. aminoaxit và HCl cùng hết

B. dư aminoaxit

C. dư HCl

D. không xác định được

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tơ visco là tơ tổng hợp.

B. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

C. Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).

D. Poli(etylen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

Quảng cáo

Câu 3: Từ amino axit C3H7NO2 tạo ra được bao nhiêu đipeptit khác nhau?

A. 4.     B. 2.

C. 1     D. 3.

Câu 4: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

A. 2     B. 1

C. 4     D. 3

Câu 5: Trộn lẫn 0,1(mol) một aminoaxit X (chứa một nhóm -NH2) với dung dịch chứa 0,07 (mol) HCl thành dung dịch Y. Để phản ứng hết với dung dịch Y, cần vừa đủ dung dịch chứa 0,27 (mol) KOH. Vậy số nhóm -COOH trong X là:

A. 1     B. 2

C. 3     D. không xác định được

Câu 6: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là:

A. tơ visco và tơ nilon-6,6

B. tơ tằm và tơ vinilon.

C. tơ nilon-6,6 và tơ capron

D. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.

Câu 7: C7H9N có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzen?

A. 3     B. 6

C. 4     D. 5

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Câu 8: Có các chất sau: keo dán ure-fomanđehit; tơ lapsan; tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa novolac. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -NH-CO-?

A. 5     B. 4

C. 3     D. 6

Câu 9: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3. Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 21,5 gam     B. 38,8 gam

C. 30,5 gam     D. 18,1 gam

Câu 10: Cho dãy các chất sau: glixerin trinitrat, nhựa bakelit, xenlulozơ trinitrat, nhựa phenol-fomanđehit, amilozơ, thuỷ tinh hữu cơ, xenlulozơ, chất béo. Số chất trong dãy không phải polime là:

A. 2     B. 3

C. 4     D. 5

Câu 11: Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là:

A. Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin.

B. Glyxin cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin.

C. Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.

D. Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.

Câu 12: Cho các hợp chất: chất béo, tinh bột, protein, glucozơ, tơ tằm, đường kính, xenlulozơ triaxetat. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại polime?

A. 5     B. 4

C. 3     D. 2

Câu 13: Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là C3H9NO2, cho X tác dụng với NaOH thì thu được etyl amin. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COONH3CH3

B. HCOONH3C2H5

C. HCOONH2(CH3)2

D. C2H5COONH4

Câu 14: Cho các chất sau: C2H3Cl, C2H4, C2H6, C2H3COOH, C6H11NO (caprolactam), vinyl axetat, phenyl axetat. Số các chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

A. 6     B. 5

C. 4     D. 3

Câu 15: Trong các chất: metyl benzoat, natri phenolat, ancol benzylic, phenylamoniclorua, glixerol, protein. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH là:

A. 3     B. 2

C. 5     D. 4

Câu 16: Một loại polime có cấu tạo mạch không nhánh như sau: –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– Công thức một mắt xích của polime này là:

A. –CH2–.

B. –CH2–CH2–.

C. –CH2–CH2–CH2–.

D. –CH2–CH2–CH2–CH2–.

Câu 17: Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

A. 2 chất     B. 3 chất

C. 5 chất     D. 4 chất

Câu 18: Poli stiren không tham gia được phản ứng nào sau đây?

A. Tác dụng với Cl2/to.

B. Tác dụng với axit HCl.

C. Tác dụng với oxi

D. Tác dụng với Cl2 khi có mặt bột Fe.

Câu 19: Cho từ từ metylamin vào dd AlCl3 có hiện tượng đến dư

A. Không có hiện tượng

B. Tạo kết tủa không tan

C. Tạo kết tủa sau đó tan ra

D. Ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa tan

Câu 20: Từ xenlulozơ để điều chế cao su buna, số phản ứng tối thiểu cần thực hiện là bao nhiêu?

A. 3     B. 4

C. 5     D. 6

Câu 21: Trung hoà 0,1 mol amino axit X cần 200g dung dịch NaOH 4%. Cô cạn dung dịch thu được 16,3gam muối khan. Công thức phân tử của X là:

A. H2NCH2COOH

B. H2NCH(COOH)2

C. H2NCH2CH2COOH

D. H2NCH2CH(COOH)2

Câu 22: Sơ đồ nào sau đây không thể thực hiện được trong thực tế?

A. Metan → axetilen → vinylaxetilen → buta-1,3-đien → cao su buna.

B. Metan → axetilen → etilen → ancol etylic → buta-1,3-đien → cao su buna.

C. Metan → axetilen → vinyl clorua → vinyl ancol → poli (vinyl ancol).

D. Metan → axetilen → vinyl clorua → poli (vinyl clorua) → poli (vinyl ancol).

Câu 23: X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm - NH2. Cho 8,9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là:

A. CH3C(CH3)(NH2)COOH

B. CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH

C. CH3CH2CH(NH2)COOH

D. CH3CH(NH2)COOH

Câu 24: Chọn phát biểu sai:

A. Hệ số trùng hợp là số lượng đơn vị mắt xích cơ bản trong phân tử polime, khó có thể xác định một cách chính xác

B. Do phân tử lớn hoặc rất lớn nên nhiều polime không tan hoặc khó tan trong dung môi thông thường.

C. Thủy tinh hữu cơ là polime có dạng mạch không phân nhánh.

D. Polime có dạng mạng lưới không gian là dạng polime chịu nhiệt kém nhất.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là:

A. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít.

B. X là C2H5NH2; V = 6,944 lít.

C. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít.

D. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít.

Câu 26: Chỉ ra phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.

B. Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.

C. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm là protein.

D. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit.

Câu 27: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là:

A. 26,40     B. 39,60

C. 33,75     D. 32,25

Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Polime dùng để sản xuất tơ, phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu.

B. Tơ nhân tạo là loại được điều chế từ những polime tổng hợp như tơ capron, tơ terilen, tơ clorin, ...

C. Tơ visco, tơ axetat đều là loại tơ thiên nhiên.

D. Tơ poliamit, tơ tằm đều là loại tơ tổng hợp.

Câu 29: Các chất X, Y, Z có cùng CTPT C2HxO2N. X tác dụng được cả với HCl và Na2O. Y tác dụng được với nguyên tử hiđro mới sinh tạo ra Y1. Y1 tác dụng với H2SO4 tạo ra muối Y2. Y2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y1. Z tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3. CTCT đúng của X, Y, Z lần lượt là:

A. X (H2NCH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)

B. X (CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH)

C. X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH)

D. X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2

Câu 30: Tìm khái niệm đúng trong các khái niệm sau:

A. Cao su là polime thiên nhiên của isopren.

B. Sợi xenlulozơ có thể bị đe polime hóa khi bị đun nóng.

C. Monome và mắt xích cơ bản trong phân tử polime chỉ là một.

D. Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên.

Đáp án & Thang điểm

Câu 1: Đáp án C

nX = nCOOH- = nNaOH – nHCl = 0,84 – 0,44 = 0,4 < nHCl nên khi tạo thành dung dịch X thì dư HCl

Câu 2: Đáp án D

A sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp

B sai, phải là đồng trùng hợp

C sai, thu được polistiren

D đúng, trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalic

Câu 3: Đáp án C

Do C3H7NO2 chỉ có 1 đồng phân α- amino axit: CH3 – C(NH2) - COOH nên chỉ có 1 đipeptit duy nhất.

Câu 4: Đáp án A

Có 2 tơ thuộc loại tơ poliamit là tơ capron và tơ nilon-6,6

Câu 5: Đáp án B

Amino axit + HCl → dd Y

dd Y + KOH → dd Z

⇒ coi như đây là phản ứng : HCl + KOH → KCl + H2O

NH2-R-(COOH)n + nKOH → NH2-R-(COOK)n + nH2O

Ta có : nHCl = 0,07 mol ⇒ nKOH tác dụng với HCl = 0,07 mol

⇒ nKOH td với amino axit X = 0,27 - 0,07 = 0,2 mol. Mà nX = 0,1 mol

⇒ KOH tác dụng với X theo tỉ lệ 2 : 1 ⇒ X chứa 2 nhóm -COOH

Câu 6: Đáp án D

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo, tơ nilon-6,6; tơ vinilon, tơ capron thuộc tơ tổng hợp; còn tơ tằm thuộc tơ tự nhiên

Câu 7: Đáp án D

k = π + v = 4.

C6H5CH3NH2; CH3- C6H4-NH2 ( 3 đồng phân o, p, m); C6H5 – NH – CH3

Câu 8: Đáp án C

Các chất có chứa liên kết -NH-CO-: keo dán ure-fomanđehit( (-NH – CO – NH – CH2-)n ; tơ nilon-6,6; protein.

Câu 9: Đáp án C

nX = 28,08 : 156 = 0,18 mol

C6H5NH3NO3 + KOH → C6H5NH2 + KNO3 + H2O

mr = mKNO3 + mKOH dư = 0,18.101 + (0,2.2 – 0,18).56 = 30,5g

Câu 10: Đáp án A

Glixerin trinitrat và chất béo không phải là polime

Câu 11: Đáp án B

B sai vì khi tác dụng với NaOH được NH2CH2COONa, tác dụng tiếp với HCl thì được ClH3NCH2COOH, không phải là glyxin

Câu 12: Đáp án B

Hợp chất thuộc loại polime là: tinh bột, protein, tơ tằm, xenlulozơ triaxetat

Câu 13: Đáp án B

HCOONH3C2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5NH2 + H2O

Câu 14: Đáp án B

Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp: C2H3Cl, C2H4, C2H3COOH, C6H11NO (caprolactam), vinyl axetat

Câu 15: Đáp án A

Các chất tác dụng với NaOH là: Metyl benzoat, phenylamoniclorua, protein

Câu 16: Đáp án B

Câu 17: Đáp án D

Các CTCT thỏa mãn là: C2H5COONH4; CH3COONH3CH3; HCOONH3C2H5; HCOONH2(CH3)2

Câu 18: Đáp án B

Câu 19: Đáp án B

Cho từ từ metylamin vào dd AlCl3 có hiện tượng đến dư thì sẽ tạo kết tủa không tan (do metylamin có tính chất tương tự NH3)

Câu 20: Đáp án B

Xenlulozơ → Glucozơ → C2H5OH → C4H6 → Cao su Buna

Câu 21: Đáp án B

nNaOH = Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) = 0,2 mol = 2nX

⇒ X có 2 nhóm –COOH; X có dạng: (NH2)xR(COOX)2

nmuối = nX = 0,1 mol; CTPT của muối có dạng: (NH2)xR(COONa)2

Mmuối = 16,3 : 0,1 = 163

⇒ x = 1; R = 13.

Câu 22: Đáp án C

Không có vinyl ancol

Câu 23: Đáp án D

X: H2N-R-COOH

Gọi x là số mol X phản ứng với HCl

H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH

Ta có dung dịch Y gồm: x mol ClH3N-R-COOH, 0,2-x mol HCl

Phản ứng hết với các chất trong Y, cần 0,3 mol NaOH

⇒ 2x + 0,2 - x = 0,3 ⇒ x = 0,1

⇒ MX = 8,9 : 0,1= 89 ⇒ CH3CH(NH2)-COOH (Do X là alpha amino axit)

Câu 24: Đáp án D

D sai vì polime có mạng lưới không gian là dạng polime chịu nhiệt tốt nhất

Câu 25: Đáp án B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

nH = 2nH2O = 0,14 mol; nC = nCO2 = 0,04 mol

Amin không chứa oxi bên bảo toàn nguyên tố O ta có:

2nO2 cần dùng = 2nCO2 + nH2O = 0,15 mol ⇒ nO2 = 0,075 mol

Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí ⇒ nN2 kk = 4nO2 = 0,3 mol

Ta có: nH : nC = 0,14 : 0,04 = 7 : 2

⇒ X là C2H7N;

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Đốt cháy amin X thu được thêm 0,01 mol N2 nữa

⇒ Tổng N2 thu được = nN2 đốt amin + nN2 kk = 0,3 + 0,01 = 0,31 mol

⇒ V = 0,31.22,4 = 6,944 lít

Câu 26: Đáp án B

B sai do tơ tằm, len không bền với nhiệt độ

Câu 27: Đáp án D

Gọi naxit glutamic = x mol

nvalin = y mol

Ta có: axit glutamic và valin tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1: 1

Khối lượng dung dịch tăng chính là khối lượng HCl phản ứng

⇒ mHCl = 9,125 mol; nHCl = 0,25 mol

⇒ naxit glutamic + nvalin = nHCl ⇒ x + y = 0,25 mol (1)

Khi cho X tác dụng với NaOH ta có: Cứ 1 mol gốc COOH phản ứng với 1 mol NaOH thì tạo ra muối khối lượng dung dịch sẽ tăng thêm 22g

⇒ nNaOH = 7,7 : 22 = 0,35 mol = 2 naxit glutamic + nvalin

⇒ 2x + y = 0,35 mol (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,1 mol; y = 0,15 mol

⇒ m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25

Câu 28: Đáp án A

A đúng

B sai, tơ nhân tạo là loại được điều chế từ tơ thiên nhiên

C sai, tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp

D sai, tơ tằm thuộc tơ thiên nhiên

Câu 29: Đáp án A

CH3CH2NO2 + 6 [H] → CH3CH2NH2 (Y1) + 2H2O

2CH3CH2NH2 + H2SO4 → (CH3CH2NH3)2SO4 (Y2)

(CH3CH2NH3)2SO4 + 2NaOH → 2CH3CH2NH2 (Y1) + Na2SO4 + 2H2O

Câu 30: Đáp án D

A sai vì cao su có thể là cao su thiên nhiên hay cao su tổng hợp

B sai, khi đung nóng sợi xenlulozơ sẽ bị cắt mạch

C sai, monome là chất ban đầu để tạo polime, còn mắt xích là các đơn vị nhỏ liên kết trong phân tử polime.

D đúng.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề số 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Có các mệnh đề sau:

(1) Sự lưu hóa cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn liên kết đôi.

(2) Có thể thay thế S bằng C để tăng độ cứng của cao su lưu hóa.

(3) Trong sự lưu hóa cao su, lượng S dùng càng cao thì cao su càng kém đàn hồi và càng cứng. Mệnh đề sai là

A. chỉ có 1.

B. chỉ có 2.

C. chỉ có 3.

D. 1 và 2.

Câu 2: Cho 22,15 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là:

A. 65,46 gam     B. 46,46 gam

C. 45,66 gam     D. 46,65 gam

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.

B. Phản ứng trùng ngưng khác với phản ứng trùng hợp.

C. Trùng hợp buta-1,3-đien ta được cao su buna là sản phẩm duy nhất.

D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.

Câu 4:Chọn câu sai:

A. Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

D. Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.

Câu 5: Làm thế nào để phân biệt được các đồ dùng làm bằng da thật và bằng da nhân tạo (PVC)?

A. Đốt da thật không cho mùi khét, đốt da nhân tạo cho mùi khét.

B. Đốt da thật cho mùi khét và da nhân tạo không cho mùi khét.

C. Đốt da thật không cháy, da nhân tạo cháy.

D. Đốt da thật cháy, da nhân tạo không cháy.

Câu 6: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala - Gly. Giá trị của m là:

A. 41,1 gam     B. 43,8 gam

C. 42,16 gam     D. 34,8 gam

Câu 7: Khi đun phenol với fomanđehit (có axit làm xúc tác) tạo thành nhựa phenol-fomanđehit có ứng dụng rộng rãi. Polime tạo thành có cấu trúc mạch

A. phân nhánh.

B. không phân nhánh.

C. không gian ba chiều.

D. hỗn hợp vừa phân nhánh vừa có cấu tạo không gian ba chiều.

Câu 8: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetra peptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala - Ala và 27,72 gam Ala - Ala - Ala. Giá trị của m là :

A. 90,6 gam     B. 66,44 gam

C. 111,74 gam     D. 81,54 gam

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomanđehit).

B. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

C. Poli (etylen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

D. Tơ visco là tơ tổng hợp.

Câu 10: Hợp chất (A) C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch Br2. Khi (A) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH thì khối lượng muối thu được là :

A. 9,4g     B. 8,6g

C. 8g     D. 10,8g

Câu 11: Cho sơ đồ biến hóa sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng):

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Công thức cấu tạo của E là:

A. CH2=C(CH3)COOC2H5.

B. CH2=C(CH3)COOCH3

C. CH2=C(CH3)OOCC2H5.

D. CH3COOC(CH3)=CH2.

Câu 12: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y đi qua CuO (to) thu được chất hữu cơ Z có khả năng cho phản ứng tráng gương. X có công thức cấu tạo là:

A. CH3(CH2)4NO2

B. NH2CH2CH2COOC2H5

C. NH2CH2COOCH(CH3)2

D. NH2CH2COOCH2CH2CH3

Câu 13: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime?

A. Cao su + lưu huỳnh Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) cao su lưu hóa

B. Poliamit + H2O Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) amino axit.

C. Polisaccarit + H2O Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) monosaccarit.

D. Poli (vinyl axetat) + H2O Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) poli(vinyl ancol) + axit axetic.

Câu 14: Khi trùng ngưng m gam một amino axit để điều chế tơ capron với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp gồm amino axit dư, polime và 14,4 gam nước. Giá trị của m bằng:

A. 151 gam     B. 83,84 gam

C. 131 gam     D. 104,8 gam

Câu 15: Cho polime: (-CO-C6H4-CO-O-C2H4-O-)n. Hệ số n không thể gọi là:

A. hệ số polime hóa.

B. độ polime hóa.

C. hệ số trùng hợp.

D. hệ số trùng ngưng.

Câu 16: Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp phenol, anilin, benzen, người ta cần dùng lần lượt các hóa chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí).

A. H2O, CO2

B. Br2, HCl

C. NaOH, HCl

D. HCl, NaOH

Câu 17: Polime (–HN–[CH2]5–CO–)n được điều chế nhờ loại phản ứng nào sau đây ?

A. Trùng hợp.

B. Trùng ngưng.

C. Trùng – cộng hợp.

D. Trùng hợp hoặc trùng ngưng.

Câu 18: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần lực bazơ là:

A. Điphenyl amin, anilin, amoniac, metyl amin, đimetyl amin.

B. Amoniac, metyl amin, anilin, điphenyl amin, đimetyl amin.

C. Điphenyl amin, amoniac, anilin, metyl amin, đimetyl amin.

D. Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin.

Câu 19: Cho các chất, cặp chất sau:

(1) CH3–CH(NH2)–COOH.

(2) HO–CH2–COOH.

(3) CH2O và C6H5OH.

(4) HO–CH2–CH2–OH và p–C6H4(COOH)2.

(5) H2N–[CH2]6–NH2 và HOOC–[CH2]4–COOH.

(6) CH2=CH–CH=CH2 và C6H5CH=CH2.

Số trường hợp có khả năng trùng ngưng tạo ra polime là:

A. 2     B. 3

C. 4     D. 5

Câu 20:X là este tạo bởi α-amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Vậy công thức của X là:

A. CH3-CH(NH2)-COOC2H5

B. CH3-CH(NH2)-COOCH3

C. H2N-CH2-COOC2H5

D. H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo 1 hỗn hợp khí ở nhiệt độ trên 127oC mà CO2 chiếm 14,1% về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là? (biết trong không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích)

A. 3:4     B. 2:3

C. 2:1     D. 1:2

Câu 22: So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glixin NH2-CH2-COOH

A. Glixin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin. cả hai đều tan nhiều trong nước.

B. Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2 C và cả hai đều tan nhiều trong nước.

C. Glixin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin. Glixin tan ít còn etylamin tan nhiều trong nước.

D. Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nước.

Câu 23: Trùng ngưng 8,9 gam alanin thu được m gam một polime và 1,62 gam H2O. Số mắt xích alanyl trong m gam polime trên là

A. 4,927.1022.

B. 5,421.1022.

C. 4,818.1022.

D. 6,023.1022.

Câu 24: Điều nào dưới đây sai khi nói về amino axit

A. Nhất thiết phải có chứa các nguyên tố C, H, O, N.

B. Có tính lưỡng tính.

C. Là chất hữu cơ xây dựng nên các chất protit.

D. Hiện diện nhiều trong các trái cây chua.

Câu 25: Một đoạn mạch PVC có khối lượng 25,0 mg. Số mắt xích vinyl clorua có trong đoạn mạch đó là

A. 1,968.1020.     B. 2,409.1020.

C. 1,968.1023.     D. 2,409.1023.

Câu 26: Có 5 dung dịch không màu: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (axit glutamic), NaI (natri iođua), HCOOH (axit fomic), NH2-CH2-COOH (glyxin), NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (L-lysin). Cặp thuốc thử để nhận biết được cả 5 chất trên là:

A. Quỳ tím và dung dịch CuSO4

B. Quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3

C. Dung dịch HCl và dung dịch AgNO3/NH3

D. Dung dịch NaOH và NaNO2/HCl

Câu 27: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là:

A. Poli (metyl metacrylat).

B. poli acrilonitrin.

C. poli (etylen terephtalat).

D. poli (hexametylen ađipamit).

Câu 28: A là một α-amino axit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là:

A. CH3CH(NH2)COOH

B. CH3(NH2)CH2COOH

C. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

D. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH

Câu 29: Đồng trùng hợp buta–1,3–đien với acrilonitrin (CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu?

A. x : y = 1 : 3.

B. x : y = 2 : 3.

C. x : y = 3 : 2.

D. x : y = 3 : 1.

Câu 30: Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino axit gồm ba loại X, Y, Z. Khi thủy phân hoàn toàn protein đó trong môi trường axit ta thu được số mol các amino axit X (glyxin), amino axit Y (alanin) và amino axit Z (Valin) tương ứng lần lượt là 1 : 2 : 2. Khối lượng phân tử của protein đó là:

A. 7958     B. 7859

C. 7589     D. 7895

Đáp án & Thang điểm

Câu 1: Đáp án B

Do có liên kết đôi trong phân tử polime, cao su thiên nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng H2, HCl, Cl2,... và đặc biệt có tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hóa. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hóa ⇒ Mệnh đề (2) là mệnh đề sai

Câu 2: Đáp án D

nH2SO4 = 0,25 mol

Vì phản ứng hoàn toàn nên:

mrắn = mmuối + mH2SO4 = 22,15 + 0,25.98 = 46,65g

Câu 3: Đáp án C

Sản phẩm chính của trùng hợp buta – 1,3 – đien là cao su Buna. Ngoài ra, còn có sản phẩm khác.

Câu 4: Đáp án D

D sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit

Câu 5: Đáp án B

Do da thật có bản chất là protein nên khi đốt sẽ cho mùi khét, đốt da nhân tạo sẽ không cho mùi khét

Câu 6: Đáp án A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Tổng số mol của Ala là 0,3

Tổng số mol của Gly là 0,3

⇒ nX = 0,3/2 = 0,15 mol

⇒ mX = 0,15.(89.2 + 75.2 - 3.18) = 41,1

Câu 7: Đáp án B

Khi đun phenol với fomanđehit có axit làm xúc tác thì thu được nhựa novolac, là polime không phân nhánh

Câu 8: Đáp án D

Ta có:

28,48 gam Ala ⇒ nAla = 0,32 mol

32 gam Ala - Ala ⇒ nAla-Ala = 0,2 mol

27,72 gam Ala - Ala – Ala ⇒ nAla-Ala-Ala = 0,12 mol

Bảo toàn nguyên tố ta có

⇒ ntetrapeptit = 1/4 nAla = 1/4 .(0,32 + 0,2.2 + 0,12.3) = 0,27 mol

⇒ mtetrapeptit = 0,27.(89.4 - 18.3) = 81,54

Câu 9: Đáp án C

A sai, thu được polistiren

B sai, phải là đồng trùng hợp

D sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp

C đúng, trùng ngưng từ etylenglicol và axit terephtalic

Câu 10: Đáp án A

A là CH2 = CH – COONH4

CH2 = CH – COONH4 + NaOH → CH2 = CH – COONa + NH3 + H2O.

Khối lượng muối thu được là:

mCH2 = CH – COONa = 0,1.(27 + 44 + 23) = 9,4g

Câu 11: Đáp án A

+ E: CH2 = C(CH3)COOC2H5 → C2H5OH → CH3COOH (G) → CH3COONa(T) → CH4

+ E: CH2 = C(CH3)COOC2H5 → CH2=C(CH3)COONa (Y) → CH2=C(CH3)COOH → CH2=C(CH3)COOCH3 (F) → Polime.

Câu 12: Đáp án D

Câu 13: Đáp án D

Phản ứng D, mạch polime vẫn giữ nguyên, đây là cách để điều chế poli (vinyl ancol)

Phản ứng A thì mạch từ không phân nhánh trở thành mạch có cấu tạo không gian

Câu 14: Đáp án C

Tơ capron hay là tơ nilon – 6.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

H = 80% nên khối lượng của amino axit ban đầu = 104,8 : 80% = 131 gam

Câu 15: Đáp án C

Polime là tơ lapsan trên được trùng ngưng từ etylenglicol và axit terephtalic nên n không thể gọi là hệ số trùng hợp

Câu 16: Đáp án C

Dùng NaOH sẽ thu được C6H5ONa lắng đọng (anilin và benzen nổi ở trên)

Sau đó dùng HCl tác dụng với C6H5ONa để thu được C6H5OH

Câu 17: Đáp án D

Polime (-NH-[CH2]5-CO-]n được điều chế bằng trùng hợp caprolactam hoặc trùng ngưng axit ε- aminocaproic.

Câu 18: Đáp án A

Câu 19: Đáp án D

Các trường hợp có khả năng trùng ngưng tạo ra polime:(1), (2), (3), (4), (5)(có 2 nhóm chức khác nhau)

(6) chỉ có khả năng phản ứng đồng trùng hợp

Câu 20: Đáp án C

Gọi công thức X là: NH2 – R1 – COOR2

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Dung dịch sau phản ứng gồm NH2-R1-COONa 0,1 mol; NaOH dư 0,1 mol; R2OH 0,1mol

Sau khi cô cạn dung dịch còn NH2-R1-COONa 0,1mol và NaOH

Khối lượng chất rắn:

0,1(83 + R1) + 0,1.40 = 13,7 ⇒ R1 = 14

MR2OH = 4,6 : 0,1 = 46 ⇒ R2 = 29(-C2H5)

Vậy công thức X là: NH2 – CH2 – COOC2H5

Câu 21: Đáp án C

Đốt cháy 1 lượng cao su buna-N + O2 → CO2 + H2O + N2

%VCO2 = 14,1% về thể tích.

Giả sử có 1 mol caosu buna-N phản ứng. Cao su buna-N có dạng (C4H6)a.(C3H3N)b

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Theo bảo toàn oxi: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

⇒ nO2 = (2.(4a + 3b) + (3a + 1,5b)) : 2 = 5,5a + 3,75b (mol)

trong không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích

⇒ VN2 không khí = 4VO2 = 4.(5,5a + 3,75b) = 22a + 15b

⇒ ∑nN2 tổng = 22a + 15b + 0,5b = 22a + 15,5b mol.

Ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ a ≈ 2b

⇒ Tỉ lệ mắt xích butađien và vinyl xyanua là 2 : 1

Câu 22: Đáp án A

Glyxin là amino axit tồn tại ở dạng muối ion lưỡng cực nên nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn so với etylamin là 1 amin.

Về độ tan: cả 2 đều tan tốt trong nước.

Câu 23: Đáp án B

nH2O = 0,09 mol

Số mắt xích = 0,09.6,023.1023 = 5,421.1022

Câu 24: Đáp án D

Vị chua của trái cây gây nên bởi các axit hữu cơ chứ không phải là amino axit.

Câu 25: Đáp án B

Số mắt xích vinyl clorua trong mạch PVC là:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 26: Đáp án B

- Đầu tiên cho quỳ tím vào:

+ axit glutamic, HCOOH: màu đỏ

+ glyxin, NaI: không đổi màu.

+ Lysin: màu xanh → nên nhận biết được lysin.

- Cho tiếp AgNO3/NH3 vào 2 nhóm chưa nhận được:

+ Nhóm axit: có kết tủa là HCOOH, còn lại là axit glutamic.

+ Nhóm không làm quỳ đổi màu: Có kết tủa vàng đậm là NaI (kết tủa AgI màu vàng); còn lại là glyxin

Câu 27: Đáp án A

Câu 28: Đáp án C

1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl ⇒ Trong muối có chứa 1 nguyên tố Clo

hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ MA = 183,5 – 36,5 = 147

⇒ A là: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

Câu 29: Đáp án D

Polime có dạng (C4H6)a.(C3H3N)b

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ x : y = a : b = 3 : 1

Câu 30: Đáp án A

Protein được cấu tạo từ 20 glyxin; 40 alanin và 40 valin

M = 20.75 + 40.89 + 40.117 – 99.18 = 7958

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 12 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác