Top 8 Đề kiểm tra Hóa học 12 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án

Dưới đây là danh sách Top 8 Đề kiểm tra Hóa học 12 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án. Bạn vào tên đề để xem đề kiểm tra Hóa học lớp 12 tương ứng.

Mục lục Đề kiểm tra Hóa học 12 Giữa kì 1

Quảng cáo

4 đề kiểm tra giữa kì 1 sưu tầm

4 đề kiểm tra giữa kì 1 mới nhất

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề số 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

A. 6.     B. 5.

C. 2.     D. 4.

Câu 2: Khi thêm vôi vào nước mía sẽ làm kết tủa các axit hữu cơ, các protit. Khi ấy saccarozơ biến thành canxi saccarat tan trong nước. Trước khi tẩy màu dung dịch bằng SO2 người ta sục khí CO2 vào dung dịch nhằm

A. Tạo môi trường axit.

B. Trung hoà lượng vôi dư.

C. Chuyển hóa saccarat thành saccarozơ.

D. Cả B và C.

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do các liên kết pi trong gốc hiđrocacbon của axit béo không no.

(2) Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

Quảng cáo

(3) Thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch.

(4) Các este đều có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon.

(5) Các chất béo đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

(6) Cho metyl axetat hoặc tristearin vào dung dịch NaOH đun nóng đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

Số phát biểu đúng là

A. 5     B. 4

C. 3     D. 2

Câu 4: Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là

A. 24 gam     B. 40 gam

C. 50 gam     D. 48 gam

Câu 5: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là

A. 9     B. 6

C. 12     D. 10

Câu 6: Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A. 2,250 gam     B. 1,440 gam

C. 1,125 gam     D. 2,880 gam

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

A. 4     B. 1

C. 3     D. 2

Câu 8: Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2

A. Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic

B. Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat

C. Glucozơ, glixerin, anđehitfomic, natri axetat.

D. Glucozơ, glixerin, mantozơ, ancol etylic.

Câu 9: Hợp chất CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3 có tên gọi là

A. Metyl oleat

B. Metyl panmitat

C. Metyl stearat

D. Metyl acrylat

Câu 10: Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là:

A. 1,0 %     B. 0,01 %

C. 0,1 %     D. 10 %

Câu 11: Mệnh đề không đúng là

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

Câu 12: Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic?

A. (1) ; (3) ; (4) ; (5)

B. (3) ; (4) ; (5)

C. (1) ; (3) ; (4)

D. (1) ; (2) ; (3) ; (4)

Câu 13: Phát biểu đúng là

A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

B. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

C. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

D. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

Câu 14: Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:

• Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa

• Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch.

Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là

A. 39,6 %     B. 16,2 %

C. 25,5 %     D. 33,3 %

Câu 15: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

A. 4     B. 2

C. 3     D. 5

Câu 16: Nhóm chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

A. C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO, C2H2

B. C2H2, C2H4, C2H6, HCHO

C. Glucozơ, C2H2, CH3CHO, HCOOH

D. C2H2, C2H5OH, glucozơ, HCOOH

Câu 17: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là

A. CH3OCO-CH2-COOC2H5.

B. C2H5OCO-COOCH3.

C. CH3OCO-COOC3H7.

D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.

Câu 18: Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các quá trình lên men lần lượt là 80% và 90%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là

A. 115 ml.     B. 230 ml.

C. 207 ml.     D. 82,8 ml.

Câu 19: Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Phát biểu không đúng là

A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.

B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

C. Chất Y tan vô hạn trong nước.

D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

Câu 20: Glucozơ có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit trong phân tử. Este chứa 5 gốc axit axetic của glucozơ có công thức phân tử nào dưới đây:

A. C16H22O11     B. C16H24O12

C. C16H24O10     D. C11H10O8

Câu 21: Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. Chất X là

A. CH3COOCH2CH3.

B. CH3COOCH2CH2Cl.

C. CH3COOCH(Cl)CH3.

D. ClCH2COOC2H5.

Câu 22: Dãy gồm các chất tham gia phản ứng thuỷ phân (trong điều kiện thích hợp) là

A. protit, glucozơ, sáp ong, mantozơ.

B. poli stiren, tinh bột, steroit, saccarozơ.

C. xenlulozơ, mantozơ, fructozơ.

D. xenlulozơ, tinh bột, chất béo

Câu 23: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là

A. HCOOCH3.

B. HCOOCH=CH2.

C. CH3COOCH=CH-CH3.

D. CH3COOCH=CH2.

Câu 24: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

A. 80%     B. 10%

C. 90%     D. 20%

Câu 25: Chất X có công thức phân tử CxHyOz. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là

A. 55,81%.     B. 48,65%.

C. 40,00%.     D. 54,55%.

Câu 26: Cho sơ đồ sau: glucozơ → X → Y → anđehit axetic. Tên của Y là:

A. anđehit fomic     B. etilen

C. axit propionic    D. etanol

Câu 27: Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

A. CH3OH.     B. C2H5OH.

C. CH3CHO.     D. CH3COCH3.

Câu 28: Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau

B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

C. Fructozơ khong tham gia phản ứng tráng bạc trong dung dịch AgNO3 trong NH3

D. Saccarozơ và mantozơ không cho phản ứng thủy phân

Câu 29: Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

A. 3     B. 4

C. 5     D. 6

Câu 30: Đem glucozơ lên men điều chế ancol etylic (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml), hiệu suất phản ứng lên men ancol etylic là 75%. Để thu được 80 lít rượu vang 120 thì khối lượng glucozơ cần dùng là

A. 24,3 (kg)     B. 20(kg)

C. 21,5(kg)     D. 25,2(kg).

Đáp án & Thang điểm

Câu 1: Đáp án D

HCOO-CH2-CH2-CH3

HCOO-CH(CH3)-CH3

CH3COO-CH2-CH3

C2H5COO-CH3

⇒ Có 4 đồng phân.

Câu 2: Đáp án D

C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H22O11.CaO.H2O

C12H22O11.CaO.H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3↓ + 2H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Câu 3: Đáp án B

Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng

Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai

Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3) đúng

Các axit tồn tại liên kết hiđro, este không chứa liên kết hiđro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon → (4) sai

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng

Câu 4: Đáp án D

C6H12O6 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) 2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.

Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol

H = 75%

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 5: Đáp án C

Chọn 2 trong 3 axit có = 3 cách chọn

Có 4 cách sắp xếp trieste tạo bởi axit A,B và glixerol.

( A – A - B, A – B - A, B – B - A, B – A - B)

Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là: 3. 4 = 12.

Câu 6: Đáp án A

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) CH2OH[CHOH]4CH2OH (H = 80%)

Với H = 80% thì nglucozơ = nsobitol/80% = 0,0125 mol

⇒ mglucozơ = 0,0125.180 = 2,25 gam.

Câu 7: Đáp án A

Câu 8: Đáp án A

Nhận thấy muối natri axetat và ancol etylic không phản ứng với Cu(OH)2

Câu 9: Đáp án A

Giả sử este là RCOOR'.

Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")

Metyl oleat là CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3

Metyl panmitat là CH3(CH2)14COOCH3

Metyl stearat là CH3(CH2)16COOCH3

Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3.

Câu 10: Đáp án C

SGK Nâng cao trang 27 có đề cập là trong máu người trạng thái sinh lí bình thường có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi, nồng độ khoảng 0,1%.

Câu 11: Đáp án A

Đáp án A sai. CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc hiđrocacbon còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào anion gốc axit nên không cùng dãy đồng đẳng.

Đáp án B đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO

Đáp án C đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br

Đáp án D đúng. nCH3CH2COOCH=CH2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) -(-CH(OCOCH2CH3)-CH2-)n-.

Câu 12: Đáp án C

Glucozơ được dùng làm tiêm truyền (có trong dung dịch truyền cho bệnh nhân)

tráng gương và tráng ruột phích dựa trên phản ứng tráng gương, là sản phẩm trung gian để sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenluluzơ, chứ thực tế không lấy trực tiếp glucozơ để sản xuất ancol etylic.

Câu 13: Đáp án A

Đáp án A đúng.

Đáp án B sai vì phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng thuận nghịch.

Đáp án C sai vì ví dụ: este CH3COOCH=CH2 phản ứng với dung dịch kiềm thu được sản phẩm cuối cùng là muối và anđehit.

Đáp án D sai vì khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.

Câu 14: Đáp án A

Phần 1:

Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng với Br2 thì chỉ có glucozơ tham gia phản ứng → nBr2 = nglucozơ = 0,18 mol.

Phần 2:

Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì cả glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng

⇒ nfructozơ + nglucozơ = 1/2 nAg ⇒ nfructozơ = 1/2 .0,8 - 0,18 = 0,22 mol.

Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 15: Đáp án B

Trong điều kiện thích hợp, triolein phản ứng được với Br2 và NaOH:

(C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br2COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

Câu 16: Đáp án C

Nhận thấy C3H3(OH)3, C2H4, C2H5OH không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

Chú ý: Glucozơ, CH3CHO, HCOOH tham gia phản ứng tráng bạc, C2H2 tham gia phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 17: Đáp án A

C6H10O4 có độ bất bão hòa Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Thủy phân X thu được 2 ancol đơn chức→ X là este hai chức.

Hai ancol có số C gấp đôi nhau → C1 và C2 (dựa vào đáp án)

→ X là CH3OCO-COOC2H5

Câu 18: Đáp án C

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH .

Hiệu suất toàn bộ quá trình là H = 80%.90%.100% = 72%

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Thể tích rượu C2H5OH 40o là:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 19: Đáp án D

Đốt cháy X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau ⇒ X là este no, đơn chức.

Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương ⇒ Y là HCOOH.

Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X ⇒ X là HCOOCH3.

⇒ Đốt cháy 1 mol HCOOCH3 sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

Y là HCOOH nên tan vô hạn trong nước.

Z là CH3OH nên khi đun với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken.

Câu 20: Đáp án A

Phương trình phản ứng:

C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 (hay C16H22O11) + 5CH3COOH.

Ghi chú: (CH3CO)2O: anhiđrit axetic.

Câu 21: Đáp án D

CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH

CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH -to→ CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2

CH3COOCH(Cl)CH3 + 2NaOH → CH3COONa + NaCl + CH3CHO + H2O

ClCH2COOC2H5 + 2NaOH → HOCH2COOH + NaCl + CH3CH2OH

⇒ X thỏa mãn là ClCH2COOC2H5.

Câu 22: Đáp án D

Nhận thấy glucozơ, fructozơ, poli stiren không tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 23: Đáp án D

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

Z + AgNO3 → T

T + NaOH → Y

Do đó, Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

Câu 24: Đáp án C

Phương trình phản ứng :

C6H12O6 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) 2C2H5OH + 2CO2 (H = 80%)

C2H5OH + O2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) CH3COOH + H2O (H1)

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

H = 80% ⇒ nC2H5OH = 2.nglucozơ.80% = 1,6 mol.

Lên men 0,16 mol ancol etylic thì nC2H5OH pư = nCH3COOH = nNaOH = 0,72.0,2 = 0,144 mol.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 25: Đáp án A

Ankan đơn giản nhất là CH4

Y + NaOH Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) CH4

Vậy Y là CH3COONa

T + NaOH → CH3COONa (Y). Vậy T là CH3COOH.

Z + O2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) CH3COOH (T).

Mà Z không tác dụng với Na → Z là CH3CHO.

X + NaOH → CH3COONa (Y) + CH3CHO (Z)

Vậy X là CH3COOCH=CH2.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Câu 26: Đáp án B

Sơ đồ phản ứng :

C6H12O6 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) C2H5OH Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) C2H4 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) CH3CHO

Câu 27: Đáp án C

Ta có MX = 100 ⇒ X có công thức phân tử C5H8O2

Ta có nX = 10 : 100 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol

⇒ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol

⇒ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 ⇒ R = 29 (C2H5)

Vậy X có công thức C2H5COOCH=CH2. Khi thủy phân X thu được C2H5COONa và CH3CHO

Câu 28: Đáp án A

Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ có công thức tổng quát giống nhau (C6H10O5)n nhưng công thức phân tử khác nhau (do hệ số n khác nhau) ⇒ Loại B

Trong môi trường AgNO3 trong NH3 fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ Loại C.

Saccarozơ và mantozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân tạo monosacarit ⇒ Loại D

Câu 29: Đáp án B

Ta có nNaOH = 0,15 mol

Nếu X là este đơn chức của phenol ⇒ nX = 0,5nNaOH = 0,075 mol ⇒ MX = 136 (C8H8O2)

Các đồng phân thỏa mãn là HCOOC6H5-CH3 (o,p,m) và CH3COOC6H5

Nếu X là este đơn chức không chứa gốc phenol ⇒ nX = nNaOH = 0,15 mol ⇒ MX = 68. Không tìm được este đơn chức thỏa mãn.

Câu 30:

Phương trình phản ứng:

C6H12O6 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3) 2C2H5OH + 2CO2 (H = 75%).

Ta có: mC2H5OH = V.d = (80.103.12%).0,8 = 7680 g

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Với H = 75% thì

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

mglucozơ = 111,3.180 = 20034 g = 20,034 kg.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề số 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng về độ ngọt của glucozơ và fructozơ so với đường mía?

A. Cả hai đều ngọt hơn.

B. Cả hai đều kém ngọt hơn.

C. Glucozơ kém hơn, còn fructozơ ngọt hơn.

D. Glucozơ ngọt hơn, còn fructozơ kém ngọt hơn.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

A. 0,414 gam     B. 1,242 gam

C. 0,828 gam     D. 0,46 gam

Câu 3: Những chất nào có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam?

A. Glucozơ và Fructozơ

B. Glucozơ và OH-CH2-CH2-CH2-OH

C. Fructozơ và ancol etylic

D. Glixerin và OH-CH2 -CH=CH2

Câu 4: Cho các chất sau: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và etyl propionat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng của nhiệt độ sôi là ?

A. Y, T, X, Z.

B. T, X, Y, Z.

C. T, Z, Y, X.

D. Z, T, Y, X.

Câu 5: Rót H2SO4 đặc vào cốc đựng chất A màu trắng thấy A dần dần chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành một khối đen xốp, bị bọt khí đẩy lên miệng cốc. A là chất nào trong các chất sau:

A. NaCl     B. CO2 rắn

C. Saccarozơ     D. CuSO4 khan

Câu 6: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là

A. 6.     B. 7.

C. 5.     D. 8.

Câu 7: Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:

A. H2S và CO2.    B. H2S và SO2.

C. SO3 và CO2.    D. SO2 và CO2

Câu 8: Từ ancol etylic và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp ra các chất nào sau đây ?

(1). Axit axetic; (2). Axetanđehit; (3). Buta-1,3-đien; (4). Etyl axetat.

A. (1), (2) và (3)

B. (1), (2) và (4)

C. (1), (3) và (4)

D. (1), (2), (3) và (4)

Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có trong tự nhiên, khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra hợp chất hữu cơ Y rất dễ cháy, nổ mạnh có ứng dụng làm thuốc súng không khói. Vậy X là

A. Toluen     B. Tinh bột

C. Phenol     D. Xenlulozơ

Câu 10: Có các nhận định sau:

(1) Axit salixylic còn có tên gọi khác là axit o-hiđroxibenzoic

(2) Axit oleic và axit linoleic là đồng phân của nhau

(3) Axit axetyl salixylic tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2 về số mol

(4) Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.

Số nhận định sai là

A. 1     B. 4

C. 2     D. 3

Câu 11: Trong quá trình sản xuất đường mía, để tẩy màu nước đường người ta dùng khí nào sau đây?

A. CO2     B. HCl

C. SO2     D. Cl2

Câu 12: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

A. 3     B. 2

C. 4     D. 1

Câu 13: Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong:

A. Dạ dày     B. Máu

C. Gan     D. Ruột

Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

Câu 15: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 99,67% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là

A. 27,72 lít     B. 32,52 lít

C. 26,52 lít     D. 11,2 lít

Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Tên của Z là

A. axit oleic.

B. axit linoleic.

C. axit stearic.

D. axit panmitic.

Câu 17: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A. hoà tan Cu(OH)2.

B. trùng ngưng.

C. tráng gương.

D. Thủy phân.

Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

A. metyl fomat.

B. etyl axetat.

C. metyl axetat.

D. n-propyl axetat.

Câu 19: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu nếu ancol bị hao hụt mất 10% trong quá trình sản xuất?

A. 2 kg     B. 0,92 kg

C. 1,8 kg     D. 0,46 kg

Câu 20: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là

A. metyl propionat.

B. metyl axetat.

C. etyl axetat.

D. vinyl axetat.

Câu 21: Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau: dung dịch glucozơ ; ancol etylic ; glixerol và anđehit axetic.

A. Cu(OH)2     B. Na

C. NaOH     D. Ag2O/NH3

Câu 22: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là

A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.

B. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.

C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.

D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.

Câu 23: Trong quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình đó?

A. Đextrin     B. Saccarozơ

C. Glicogen.     D. Mantozơ.

Câu 24: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y.

Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là

A. 44 đvC.     B. 58 đvC.

C. 82 đvC.     D. 118 đvC.

Câu 25: Cho các dung dịch chứa các chất tan : glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, vinyl axetat, anđehit fomic. Những dung dịch vừa hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, vừa làm mất màu nước brom là?

A. glucozơ, mantozơ, axit fomic, vinyl axetat

B. glucozơ, mantozơ, axit fomic

C. glucozơ, mantozơ, fructozơ, saccarozơ, axit fomic

D. fructozơ, vinyl axetat, anđehit fomic, glixerol, glucozơ, saccarozơ

Câu 26: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol. Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm

A. một axit và một este.

B. một este và một ancol.

C. hai este.

D. một axit và một ancol.

Câu 27: Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:

A. α-glucozơ     B. α-fructozơ

C. β-glucozơ     D. β-fructozơ

Câu 28: Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc). Tên của E là

A. etyl propionat

B. etyl acrylat

C. metyl metacrylat

D. etyl axetat

Câu 29: Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit( Hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với Ag2O dư trong NH3 thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 30: Cho 2,07 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C7H6O3) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần rắn khan còn lại chứa hỗn hợp hai muối. Nung hai muối này trong oxi dư, thu được 2,385 gam Na2CO3 và m gam hỗn hợp khí và hơi. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 3     B. 2

C. 5     D. 4

Đáp án & Thang điểm

Câu 1: Đáp án C

Fructozơ ngọt hơn đường mía còn glucozơ kém ngọt hơn.

Câu 2: Đáp án A

nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,29 mol

Gọi công thức trung bình của triglixerit và axit tự do là (CnH2n + 1COO)3C3H5 và CnH2n + 1COOH với số mol lần lượt là x, y mol.

Ta có hpt:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ x = 0,005 mol

ntriglixerit = nglixerol = 0,005 mol

H = 90% ⇒ mglixerol = 0,005.92.90% = 0,414 gam.

Câu 3: Đáp án A

Chất trong cấu tạo có các nhóm - OH cạnh nhau thì phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

→ ancol etylic, OH-CH2-CH2-CH2-OH, OH-CH2 -CH=CH2 không phản ứng với Cu(OH)2.

Câu 4: Đáp án C

Etyl propionat là hợp chất không chứ liên kết hiđro là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất ⇒ nhiệt độ sôi của T < (X, Y, Z)

Do có nhóm – C=O hút e trong phân tử nên X, Y có độ bền liên kết hiđro lớn hơn trong ancol Z → nhiệt độ sôi của Z < (X, Y)

Do MX > MY ⇒ nên nhiệt độ sôi của X > Y

Thứ tự nhiệt độ sôi của các chất là T < Z < Y < X.

Câu 5: Đáp án C

Khi rót H2SO4 đặc vào cốc đựng saccarozơ thì saccarozơ sẽ bị oxi hóa tạo ra C (tạo thành 1 khối đen), sau đó C tác dụng với H2SO4 đặc dư tạo ra khí CO2 kết hợp với SO2 đẩy khối đen lên trên miệng cốc.

Câu 6: Đáp án B

Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là: metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, tristearin

Vậy có 7 chất.

Câu 7: Đáp án D

C12H22O11 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) 12C + 11H2O

C + 2H2SO4 đặc → CO2↑ + 2SO2↑ + 2H2O

2 khí thoát ra là SO2 và CO2

Câu 8: Đáp án A

Từ ancol và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp

(1) CH3COOH: C2H5OH + O2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) CH3COOH + H2O

(2) CH3CH2OH + CuO Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) CH3CHO + Cu + H2O

(3) 2C2H5OH Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2

CH3COOC2H5 điều chế trực tiếp từ C2H5OH và CH3COOH nên không thỏa mãn

Câu 9: Đáp án D

Chất hữu cơ Y là xenlulozơ trinitrat (sản phẩm của xenlulozơ và HNO3) chất dễ cháy nổ, ứng dụng làm thuốc súng không khói.

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.

Câu 10: Đáp án C

(2) sai vì axit oleic là C17H33COOH, axit linoleic là C17H31COOH nên hai chất không là đồng phân của nhau.

(3) sai vì axit axetyl salixylic tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 về số mol:

o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH → CH3COOK + KO-C6H4-COOK + 2H2O

(1), (4) đúng.

Ghi chú: Axit salixylic và Axit axetyl salixylic gặp trong bài tập 5 (trang 7) – SGK Hóa học 12 – nâng cao.

Câu 11: Đáp án C

Người ta dùng khí SO2 để tẩy màu, còn CO2 để tái tạo lại saccarozơ từ dung dịch đường có lẫn hợp chất của canxi.

Câu 12: Đáp án C

Độ bất bão hòa k = 1.

Các hợp chất tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với Na → các đồng phân este.

* Có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:

1. HCOOCH2CH2CH3

2. HCOOCH(CH3)2

3. CH3COOCH2CH3

4. CH3CH2COOCH3

Câu 13: Đáp án C

Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong gan. Lượng glucozơ trong máu luôn giữ không đổi 0,1% .Lượng glucozơ dư được chuyển về gan nhờ enzim chuyển hóa thành glicogen. Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm dưới 0,1% thì glicogen bị thủy phân thành luôn glucozơ.

Câu 14: Đáp án D

Đáp án A đúng vì ancol có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi cao hơn este có cùng phân tử khối.

Đáp án B đúng. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.

Đáp án C đúng. CTC của este là CnH2n+2-2k-2xO2x nên este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn.

Đáp án D sai. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là xà phòng (muối natri hoặc kali của các axit béo) và glixerol.

Câu 15: Đáp án A

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 đ Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (H = 90%)

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 16: Đáp án C

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) (C17H35COO)3C3H5 (X)

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3

C17H35COONa + HCl → C17H35COOH (Z) + NaCl

Vậy Z là C17H35COOH: axit stearic.

Câu 17: Đáp án D

Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit; saccarozơ, mantozơ là đisaccarit nên đều tham gia phản ứng thủy phân

Câu 18: Đáp án A

Giả sử este có dạng CnH2nO2

Ta có

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Ta có:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ C2H4O2 ⇒ HCOOCH3 ⇒ metyl fomat

Câu 19: Đáp án B

C6H12O6 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) 2C2H5OH + 2CO2.

Khối lượng glucozơ nguyên chất có trong 2,5 kg là mglucozơ = 2,5.80% = 2 kg

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Lượng ancol hao hụt mất 10% → Hiệu suất phản ứng là 90%.

Với hiệu suất 90% thì

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

⇒ mancol etylic = 20. 46 = 920g = 0,92 kg.

Câu 20: Đáp án A

Xét CH3CH2COOCH3

CH3CH2COOCH3 + H2O ⇆ CH3CH2COOH + CH3OH

Tuy nhiên từ CH3OH (X) không thể điều chế CH3CH2COOH (Y) bằng một phản ứng.

• Xét CH3COOCH3

CH3COOCH3 + H2O ⇆ CH3COOH + CH3OH

CH3OH (X) + CO Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) CH3COOH (Y)

Vậy Z có thể là CH3COOCH3.

• Xét CH3COOCH2CH3

CH3COOCH2CH3 + H2O ⇆ CH3COOH + CH3CH2OH

CH3CH2OH (X) + O2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) CH3COOH (Y) + H2O

Vậy Z có thể là CH3COOCH2CH3

• Xét CH3COOCH=CH2

CH3COOCH=CH2 + H2O ⇆ CH3COOH + CH3CHO

2CH3CHO (X) + O2 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4) 2CH3COOH (Y)

Vậy Z có thể là CH3COOCH=CH2

Câu 21: Đáp án A

Khi cho các dung dịch glucozơ; rượu etylic; glixerin và anđehit axetic vào Cu(OH)2 thì:

+ Dung dịch glucozơ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức màu xanh lam, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.

+ Dung dịch glixerin ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao tạo dung dịch phức màu xanh lam

+ Dung dịch anđehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch.

+ Dung dịch etanol không hiện tượng ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao.

Câu 22: Đáp án A

C10H14O6 có độ bất bão hòa

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Vì X là trieste nên trong mạch còn một nối đôi ⇒ loại B, C.

Vì ba muối không có đồng phân hình học ⇒ loại D.

Câu 23: Đáp án B

Quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể :

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 24: Đáp án B

C4H6O4 có độ bất bão hòa

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Vậy X là đieste no, mạch hở.

Oxi hóa a mol Y cần vừa đủ 2a mol CuO → a mol T. Vậy Y là ancol hai chức.

Vậy X là HCOOCH2CH2OCOH

HCOOCH2CH2OCOH + 2NaOH → 2HCOONa (X) + CH2OH-CH2OH (Y)

CH2OH-CH2OH (Y) + 2CuO -to OHC-CHO (T) + 2Cu + 2H2O

OHC-CHO (T) có M = 58

Câu 25: Đáp án B

Các chất vừa hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và làm mất màu dung dịch brom là: glucozơ; mantozơ; axit fomic.

Câu 26: Đáp án A

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức.

X + 0,5 mol KOH ⇒ muối của hai axit cacboxylic và một ancol

Ancol + Na dư ⇒ 0,15 mol H2.

nKOH = 0,5 mol

nancol = 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol < nKOH

Chỉ có 1 chất phản ứng sinh ra rượu.

Mà thu được 2 muối ⇒ Có một chất là este và 1 chất là axit

Câu 27: Đáp án C

Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit..

Câu 28: Đáp án B

Giả sử E là RCOOR'

Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH

2R'OH (0,15) + 2Na → 2R'ONa + H2 (0,075 mol)

⇒ MR'OH = 6,9 : 0,15 = 46 ⇒ MR' = 29 ⇒ R' là C2H5-.

nRCOOK = nR'OH = 0,15 mol ⇒ MRCOOK = 16,5 : 0,15 = 110 ⇒ MR = 27 ⇒ R là CH2=CH-

X + KOH → CH2=CHCOOK + CH3CH2OH

Vậy X là CH2=CHCOOCH2CH3: etyl acrylat

Câu 29: Đáp án B

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 4)

Câu 30: Đáp án A

Ta có nNa2CO3 = 0,0225 mol → nNaOH = 0,045 mol, nX = 0,015 mol

Thấy nNaOH = 3 nX → X có cấu tạo HCOOC6H4OH (o, m, p)

HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + 2H2O

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 12 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác