50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

Bài viết cập nhật đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh.

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ đề thi Tốt nghiệp THPT Sinh năm 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 10

(Đề thi có ….. trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………………….

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Khi nói về vai trò của cacbohydrate, nhận định nào sau đây sai?

A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

B. Tham gia cấu tạo nên nhiều thành phần của tế bào và cơ thể.

C. Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể.

D. Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

Câu 2: Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?

A. Vật chất di truyền giống nhau.

B. Vật chất di truyền khác nhau.

C. Cấu trúc tế bào phức tạp hơn.

D. Cấu trúc tế bào đơn giản hơn.

Câu 3: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học?

A. Diệp lục a.

B. Diệp lục b.

C. Carotenoid.

D. Xanthophyll.

Quảng cáo

Câu 4:  Cho thông tin về về vai trò của chuyển hóa vật chất và năng lượng và ví dụ minh hoạ ở bảng sau

A. Vai trò

B. Ví dụ minh hoạ

1. Tổng hợp vật chất

a. Cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng chuyển hóa CO2 và H2O thành chất hữu cơ.

2. Tạo năng lượng

b. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp có mối quan hệ chặt chẽ

3. Diễn ra đồng thời và gắn liền với nhau.

c. Hoạt động hô hấp của rễ là một quá trình quan trọng.

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là đúng?

A. 1-c, 2-b, 3-a.

B. 1-b, 2-a, 3-c.

C. 1-c, 2-a, 3-b.

D. 1-a, 2-c, 3-b.                                    

Câu 5: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

I. Khi gene đột biến ở dạng dị hợp thì đột biến gene lặn không được gọi là thể đột biến.

II. Trong ba dạng đột biến điểm thì đột biến thay thế cặp nucleotide ít làm thay đổi về thành phần các nucleotide trong mã bộ ba nhất.

III. Tùy vào đột biến là trội hay lặn mà đột biến gene được gọi là biến dị di truyền hay không.

IV. Nếu trong cấu trúc của gene có nitrogenous base dạng hiếm thì sau các lần nhân đôi có thể xuất hiện đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Quảng cáo

Câu 6: Trong một vụ án giết người xảy ra cách đây 5 năm, cảnh sát tìm thấy một sợi tóc rất nhỏ dính trên áo của nạn nhân. Để xác định xem sợi tóc này có thuộc về nghi phạm chính hay không, các nhà khoa học đã so sánh trình tự DNA trong nhân của tế bào tóc với mẫu DNA thu được từ hiện trường vụ án khác liên quan đến nghi phạm. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc nào?

A. Mọi người đều có màu tóc và cấu trúc tóc khác nhau.

B. Thành phần hóa học của tóc có thể thay đổi theo thời gian.

C. Mỗi người có một bộ gen duy nhất, trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng.

D. Hình dạng của tóc có thể thay đổi do các yếu tố môi trường.

Câu 7: Hiện tượng dưới đây mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào đúng về hiện tượng này?

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

A. Phát sinh do sự rối loạn phân li của hai cặp NST không tương đồng.

B. Đây là dạng đột biến mất đoạn NST.

C. Các đoạn của hai NST không tương đồng bị đứt ra và trao đổi cho nhau.

D. Được hình thành nhờ quá trình trao đổi chéo trong kì đầu giảm phân I.

Câu 8: Để kiểm tra khả năng mắc các hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST ở bào thai, người ta dùng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?

A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

B. Phương pháp nghiên cứu tế bào.

Quảng cáo

C. Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể.

D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Câu 9: Dựa vào định luật Hardry - Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần cũng như nguồn gốc của các quần thể người là nội dung của phương pháp nghiên cứu?

A. Di truyền phân tử

B. Di truyền quần thể

C. Di truyền tế bào

D. Di truyền hóa sinh

Câu 10: Trong hai cây phát sinh chủng loại trong hình sau đây, các chữ cái (A, B, C, D, E, F) đại diện cho các loài. Hai loài nào được biểu thị là loài chị em trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài chị em trong Cây 1?

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

A. A và B.

B. B và C.

C. C và D

D. D và E.

Câu 11: Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất?

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

A. Tiến hóa hóa học.

B. Tiến hóa tiền sinh học

C. Tiến hóa sinh học.

D. Tiến hóa hậu sinh học.

Câu 12: Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

A. tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.

B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

D. tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

Câu 13: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

A. Quy định chiều hướng tiến hóa.

B. Làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene.

C. Tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

D. Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 14: Vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới?

A. Nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

B. Nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

C. Nhân tố chọn lọc những kiểu gene thích nghi theo những hướng khác nhau.

D. Nhân tố chọn lọc những kiểu hình thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau.

Câu 15: Nhân tố hữu sinh bao gồm:

A. Các yếu tố môi trường vật lý như nước và đất.

B. Tất cả các yếu tố có liên quan đến sinh vật, như quan hệ giữa các loài.

C. Chỉ các yếu tố do con người tạo ra ảnh hưởng đến môi trường.

D. Những yếu tố không có tác động trực tiếp đến sinh vật.

Câu 16: Mỗi quần xã có các đặc trưng cơ bản là:

A. số lượng nhóm loài trong quần xã và  phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

B. số lượng các cá thể trong mỗi quần thể và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

C. cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

D. thành phần loài trong quần xã và phân bố cá thể trong không gian của quần xã.

Câu 17: Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái được chia thành những loại nào?

A. Hệ sinh thái ôn đới và hệ sinh thái nhiệt đới.

B. Hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.

C. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

D. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Câu 18: “San hô vùng biển xung quanh quần đảo Côn Đảo bị tẩy trắng trên trên diện rộng. Nguyên nhân chính do nhiệt độ nước biển tăng cao dẫn đến tảo cộng sinh trong san hô rời khỏi cơ thể san hô, làm cho khung xương của san hô bị mất màu”. Dựa vào thông tin được cung cấp ở trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đúng?

I. Màu sắc của các rạn san hô là màu của các loài tảo cộng sinh với san hô.

II. Sự gia tăng bất thường của nhiệt độ nước biển là nguyên nhân chính làm san hô bị tẩy trắng.

III. Tạo điều kiện thuận lợi cho tảo cộng sinh với san hô sinh trưởng tốt là một trong những biện pháp bảo tồn rạn san hô.

IV. Chung tay bảo vệ môi trường, giảm tác hại tiêu cực của biến đổi khí hậu, hạn chế sự xuất hiện của hiện tượng El-Nino là hướng đi đúng trong công tác bảo tồn hệ sinh thái biển nói chung và bảo tồn rạn san hô nói riêng.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người, người ta thu được kết quả sau:

Loại khí

Lượng không khí hít vào

Lượng không khí thở ra

O2

20,9%

16,4%

CO2

0,03%

4,1%

N2

79,4%

79,5%

Hãy nghiên cứu số liệu trong bảng trên và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) O2 và CO2 tham gia vào sự trao đổi khí. 

b) Cơ thể lấy O2 và thải CO2 trong quá trình hô hấp. 

c) Nitrogen trong không khí thở ra nhiều hơn trong không khí hít vào.

d) Lượng O2 khi hít vào sẽ được cơ thể biến đổi hoàn thành thành CO2 qua quá trình hô hấp tế bào.

Câu 2: Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

a) Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.

b) Phiên mã xảy ra trên toàn bộ gene và có sự tham gia các nucleotide A, T, G, C.

c) Ở sinh vật nhân thực, phiên mã thực hiện dựa trên 2 mạch khuôn của DNA.

d) Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5’, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A là trội hoàn toàn so với gen a, gen B là trội hoàn toàn so với gen b, gen D là trội không hoàn toàn so với gen d. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Thực hiện phép lai AaBbDd × AaBbdd. Theo lý thuyết, các kết luận sau đúng hay sai?

a) F1 đời con thu được 18 kiểu gen, 32 tổ hợp giao tử và 8 kiểu hình.

b) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội  trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ  F1 là 27/64.

c) Ở thế hệ F1 tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ  F1 là 15/32.

d. Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội ttrong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 93,75%.

Câu 4: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

a) Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.

b) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.

c) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.

d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên bắt và giết ốc với quy mô lớn.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể bốn tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể bốn này đều có sức sống, không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Câu 2: Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gene phân li độc lập. Cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao bao nhiêu cm?

Câu 3: Ở loài chuột đồng bờ sông (Myodes glareolus), xét một locus nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele, allele A quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Trong một nghiên cứu trên 1 quần thể chuột giao phối ngẫu nhiên qua nhiều thế hệ, tại thời điểm khảo sát người ta đếm được có 2800 con, trong đó có 112 con lông trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, nếu loại bỏ các con lông trắng và để các các thể lông xám trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì ở đời F1 thu được những con lông xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Câu 4: Bảng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bội hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lí thuyết, bộ NST của loài Triticum aestivum có bao nhiêu NST?

Loài

Tên khoa học

Bộ nhiễm sắc thể (2n)

Lúa mì hoang dại

Triticum monococcum

14

Cỏ dại 1

Aegilops speltoides

14

Cỏ dại 2

Aegilops tauschii

14

Lúa mì hoang dại

Triticum turgidum

?

Lúa mì hiện đại

Triticum aestivum

?

Câu 5: Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g)

Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)

1

50 000

0,2

1

2

25

20

2

3

2500

0,004

2

4

25

600 000

0,5

Hãy cho biết theo lí thuyết, loài số 4 là nguồn thức ăn của loài nào?

Câu 6: Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.

II. Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C có thể chỉ ăn thịt loài A.

III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B.

IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B.

--------------------- Hết ---------------------

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 (có đáp án)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thử đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2025 các trường trên cả nước hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:

Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học