Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 1)

    Đề kiểm tra môn Hóa 12

    Thời gian: 45 phút

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12, H = 1, O = 16, K = 39, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64.

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình electron của X2+

Quảng cáo

A. 1s22s22p63s23p64s23d3.

B. 1s22s22p63s23p63d5.

C. 1s22s22p63s23p63d6.

D. 1s22s22p63s23p63d64s2.

Câu 2: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng quan sát được là

A. có kết tủa keo trắng tan dần đến hết.

B. có kết tủa keo trắng, không thấy kết tủa tan.

C. có kết tủa keo trắng rồi tan, sau đó lại có kết tủa.

D. dung dịch trong suốt.

Câu 3: Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất Al, criolit (3NaF, AlF3) có tác dụng

(1) Tạo hỗn hợp dẫn điện tốt hơn

(2) Hạ nhiệt độ nóng chảy Al2O3

(3) Hạn chế Al sinh ra bị oxi hóa bởi không khí

Số tác dụng đúng là

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 4: Hoà tan Fe vào dd AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

A. Fe(NO3)2.

B. Fe(NO3)3.

C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3.

D. Fe(NO3)3, AgNO3.

Câu 5: Hợp chất không có tính lưỡng tính?

Quảng cáo

A. Al(OH)3.

B. Al2O3.

C. Al2(SO4)3.

D. NaHCO3.

Câu 6: Cho vào dung dịch AlCl3 một lượng Na từ từ đến dư. Sau phản ứng có hiện tượng là

A. Na tan dần, Al kết tủa.

B. Na tan dần, có khí thoát ra và kết tủa xuất hiện.

C. Na tan dần, có khí thoát ra và kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần.

D. Na tan dần, dung dịch trong suốt rồi lại có kết tủa.

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

A. MgSO4 và FeSO4.

B. MgSO4.

C. MgSO4 và Fe2(SO4)3.

D. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.

Câu 8: Các thí nghiệm sau:

1. Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.

2. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

3. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

4. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.

Số thí nghiệm không thu được kết tủa là

A. 0.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 9: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là

A. Hematit.

B. Xiđehit.

C. Manhetit.

D. Pirit.

Câu 10: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

A. Fe + HNO3.

B. Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe.

C. FeO + HNO3.

D. FeS + HNO3.

II. Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm): Viết các PTHH xảy ra trong các trường hợp sau:

a/ Al tác dụng với Cl2

b/ Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng e/ FeO tác dụng với CO

c/ NaOH tác dụng với Al(OH)3

d/ Fe tác dụng với CuSO4

f/ Sục Cl2 vào FeCl2

Câu 2 (2 điểm): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong mỗi phần.

Câu 3 (2 điểm): Cho 36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất).Tính số mol H2SO4 đã phản ứng.

Đáp án & Thang điểm

1. Phần trắc nghiệm (0,5 điểm/ 1 câu)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ/a C B D D C C A B C B

Câu 1: Cấu hình electron của X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Chọn đáp án C.

Câu 2: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl. Chọn đáp án B.

Câu 3: Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất Al, criolit (3NaF, AlF3) có tác dụng

(1) Tạo hỗn hợp dẫn điện tốt hơn

(2) Hạ nhiệt độ nóng chảy Al2O3

(3) Hạn chế Al sinh ra bị oxi hóa bởi không khí. Chọn đáp án D.

Câu 4: Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

Dung dịch sau phản ứng gồm: Fe(NO3)3 và AgNO3 dư. Chọn đáp án D.

Câu 5: Al2(SO4)3 không có tính lưỡng tính. Chọn đáp án C.

Câu 6: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + H2O

Chọn đáp án C.

Câu 7: Sau phản ứng còn Fe dư, chất tan có trong dung dịch Y là MgSO4 và FeSO4. Chọn đáp án A.

Câu 8: Thí nghiệm không thu được kết tủa là:

2. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

3. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

Chọn đáp án B.

Câu 9: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là manhetit. Chọn đáp án C.

Câu 10: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2. Chọn đáp án B.

2. Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm): HS viết đúng mỗi PTHH 0,5 điểm, thiếu cân bằng trừ ½ số điểm mỗi PT.

     Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 1)

Câu 2 (2 điểm): Gọi số mol K, Al, Fe trong mỗi phần lần lượt là x, y, z (mol)

     Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 1)

Câu 3 (2 điểm): Quy đổi hỗn hợp: Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe (x mol) và O ( y mol)

     Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 1)

Chú ý: HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem thêm các Đề kiểm tra Hóa học lớp 12 có lời giải hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác