Đại học Huế thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi điểm năm 2026

Đại học Huế đã chính thức công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) và phương án quy đổi điểm xét tuyển đại học năm 2026. Dưới đây là thông tin chi tiết về mức điểm nhận hồ sơ, nguyên tắc quy đổi giữa các phương thức xét tuyển, giúp thí sinh thuận tiện đối chiếu kết quả, lựa chọn ngành học và đăng ký nguyện vọng phù hợp trong mùa tuyển sinh năm nay.

Đại học Huế thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi điểm năm 2026

Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.

Quảng cáo

1. Điểm sàn trường Đại học Huế 2026

STT

Tên ngành/Tên mã xét tuyển

Mã ngành/ Mã xét tuyển

Mức điểm xét tuyển (Không nhân hệ số)

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT - MÃ TRƯỜNG DHA

1

Luật

7380101

20,00

2

Luật kinh tế

7380107

20,00

Môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển phải đạt tối thiểu 6/10 điểm

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - MÃ TRƯỜNG DHF

1

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

20,00

2

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

20,00

3

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

20,00

4

Ngôn ngữ Anh

7220201

16,00

5

Ngôn ngữ Nga

7220202

15,00

6

Ngôn ngữ Pháp

7220203

15,00

7

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

16,00

8

Ngôn ngữ Nhật

7220209

15,50

9

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

16,00

10

Quốc tế học

7310601

15,00

11

Việt Nam học

7310630

15,00

12

Hoa Kỳ học

7310640

15,00

13

Truyền thông quốc tế

7320107

15,00

III. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - MÃ TRƯỜNG DHK

1

Kinh tế

7310101

15,00

2

Kinh tế chính trị

7310102

15,00

3

Kinh tế quốc tế

7310106

15,00

4

Thống kê kinh tế

7310107

15,00

5

Kinh tế số

7310109

15,00

6

Quản trị kinh doanh

7340101

15,00

7

Marketing

7340115

17,00

8

Kinh doanh quốc tế

7340120

17,00

9

Kinh doanh thương mại

7340121

15,00

10

Thương mại điện tử

7340122

15,00

11

Tài chính - Ngân hàng

7340201

15,00

12

Kế toán

7340301

15,00

13

Kiểm toán

7340302

15,00

14

Quản trị nhân lực

7340404

15,00

15

Hệ thống thông tin quản lý

7340405

15,00

16

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

17,00

17

Kinh tế nông nghiệp

7620115

15,00

18

Song ngành Kinh tế - Tài chính
(Chương trình tiên tiến)

7903124

15,00

19

Kinh tế (Đào tạo bằng Tiếng Anh)

7310101TA

15,00

20

Quản trị kinh doanh
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

7340101TA

15,00

21

Kế toán (Đào tạo bằng Tiếng Anh)

7340301TA

15,00

22

Tài chính - Ngân hàng (Liên kết)

7349001

15,00

IV. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - MÃ TRƯỜNG DHL

1

Bất động sản

7340116

15,00

2

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

16,00

3

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

17,00

4

Công nghệ thực phẩm

7540101

16,00

5

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

7540106

15,00

6

Khuyến nông

7620102

15,00

7

Chăn nuôi

7620105

16,00

8

Khoa học cây trồng

7620110

15,00

9

Bảo vệ thực vật

7620112

15,00

10

Phát triển nông thôn

7620116

15,00

11

Nông nghiệp công nghệ cao

7620118

15,00

12

Lâm nghiệp

7620210

15,00

13

Quản lý tài nguyên rừng

7620211

15,00

14

Nuôi trồng thủy sản

7620301

15,00

15

Bệnh học thủy sản

7620302

15,00

16

Quản lý thủy sản

7620305

15,00

17

Thú y

7640101

17,00

18

Quản lý đất đai

7850103

15,00

19

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7580210

15,00

V. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT - MÃ TRƯỜNG DHN

1

Sư phạm Mỹ thuật

7140222

19,00

2

Hội hoạ

7210103

15,00

3

Điêu khắc

7210105

15,00

4

Thiết kế đồ hoạ

7210403

15,00

5

Thiết kế thời trang

7210404

15,00

6

Thiết kế nội thất

7580108

15,00

Điểm NK>=5

VI. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - MÃ TRƯỜNG DHS

1

Giáo dục mầm non

7140201

20,00
Điểm NK>=5

2

Giáo dục Tiểu học

7140202

20,00

Giáo dục Tiểu học
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

3

Giáo dục Công dân

7140204

20,00

4

Giáo dục Chính trị

7140205

20,00

5

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

20,00

6

Sư phạm Toán học

7140209

20,00

Sư phạm Toán học
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

7

Sư phạm Tin học

7140210

20,00

Sư phạm Tin học
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

8

Sư phạm Vật lý

7140211

20,00

Sư phạm Vật lý
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

9

Sư phạm Hoá học

7140212

20,00

Sư phạm Hoá học
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

10

Sư phạm Sinh học

7140213

20,00

Sư phạm Sinh học
(Đào tạo bằng Tiếng Anh)

11

Sư phạm Ngữ văn

7140217

20,00

12

Sư phạm Lịch sử

7140218

20,00

13

Sư phạm Địa lý

7140219

20,00

14

Sư phạm Âm nhạc

7140221

19,00
Điểm NK>=5

15

Sư phạm công nghệ

7140246

20,00

16

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

20,00

17

Giáo dục pháp luật

7140248

20,00

18

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

20,00

19

Tâm lý học giáo dục

7310403

16,00

20

Hệ thống thông tin

7480104

16,00

21

Vật lý kỹ thuật
(Chương trình Bán dẫn và Thiết kế vi mạch)

7520401

22,75
và thuộc nhóm 20% thí sinh
có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc

22

Vật lý kỹ thuật (Chương trình Công nghệ
vật liệu và kỹ thuật hạt nhân)

18,00

23

Kỹ thuật công nghiệp (chương trình liên kết đào tạo với Trường INSA CVL)

7520117

22,00
(Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán ≥ 7,5)

VII. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC - MÃ TRƯỜNG DHT

1

Hán Nôm

7220104

15,00

2

Triết học

7229001

15,00

3

Lịch sử

7229010

15,00

4

Văn học

7229030

15,00

5

Quản lý văn hóa

7229042

15,00

6

Quản lý nhà nước

7310205

15,00

7

Xã hội học

7310301

15,00

8

Đông phương học

7310608

15,00

9

Báo chí

7320101

15,00

10

Truyền thông số

7320111

15,00

11

Sinh học

7420101

15,00

12

Công nghệ sinh học

7420201

15,00

13

Vật lý học

7440102

15,00

14

Vật lý học

(Chương trình Công nghệ bán dẫn)

7440102SC

22,75 và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc

15

Hoá học

7440112

15,00

16

Khoa học môi trường

7440301

15,00

17

Khoa học dữ liệu

7460108

15,00

18

Kỹ thuật phần mềm

7480103

15,00

19

Công nghệ thông tin

7480201

15,00

20

Công nghệ thông tin

(Chương trình đào tạo Kỹ sư Việt-Nhật)

7480201VJ

15,00

21

Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

7510302

15,00

22

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

(Chương trình thiết kế vi mạch)

7510302IC

22,75 và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc

23

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401

15,00

24

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

7520503

15,00

25

Kiến trúc

7580101

15,00
Điểm NK>=5

26

Địa kỹ thuật xây dựng

7580211

15,00

27

Công tác xã hội

7760101

15,00

28

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

15,00

29

Quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường

7850105

15,00

VIII. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC- MÃ TRƯỜNG DHY

1

Y khoa

7720101

23,00

2

Y học dự phòng

7720110

18,00

3

Y học cổ truyền

7720115

20,00

4

Dược học

7720201

20,00

5

Điều dưỡng

7720301

18,00

6

Hộ sinh

7720302

18,00

7

Dinh dưỡng

7720401

18,00

8

Răng - Hàm - Mặt

7720501

23,00

9

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

18,00

10

Kỹ thuật hình ảnh y học

7720602

18,00

11

Y tế công cộng

7720701

17,00

IX. TRƯỜNG DU LỊCH - MÃ TRƯỜNG DHD

1

Quản trị kinh doanh

7340101

15,00

2

Du lịch

7810101

15,00

3

Du lịch điện tử

7810102

15,00

4

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

15,00

5

Quản trị du lịch và khách sạn

7810104

18,00

6

Quản trị khách sạn

7810201

15,00

7

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

15,00

X. KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT - MÃ TRƯỜNG DHC

1

Giáo dục Thế chất

7140206

19,00

XI. KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ - MÃ TRƯỜNG DHE

1

Kỹ thuật máy tính

7480106

17,00

2

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
(Hệ kỹ sư)

7480112KS

17,00

3

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

17,00

4

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

16,50

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

(Chương trình đào tạo Công nghệ thiết kế vi mạch)

22,75 và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc

6

Kỹ thuật điện

7520201

16,50

7

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

17,00

8

Kỹ thuật xây dựng (Hệ kỹ sư)

7580201

15,50

XII. KHOA QUỐC TẾ - MÃ TRƯỜNG DHI

1

Quan hệ quốc tế

7310206

15,00

2

Truyền thông đa phương tiện

7320104

15,00

3

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

15,00

XIII. PHÂN HIỆU QUẢNG TRỊ - MÃ TRƯỜNG DHQ

1

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

15,00

2

Kỹ thuật điện

7520201

15,00

3

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

15,00

4

Kỹ thuật xây dựng

7580201

15,00

5

Kinh tế xây dựng

7580301

15,00

Quảng cáo

Lưu ý về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026:

Mức ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trong bảng trên được áp dụng cho phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với thí sinh thuộc khu vực 3. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không bao gồm điểm cộng và yêu cầu tổng điểm tối thiểu của 3 bài thi/môn thi trong tổ hợp xét tuyển phải đạt mức quy định.

Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức xét tuyển kết hợp, thí sinh cần đồng thời đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Đại học Huế công bố và các yêu cầu riêng đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực pháp luật, lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.

Đối với phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi:

• Điểm xét ngưỡng đầu vào được tính trên tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, gồm 2 môn văn hóa và điểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.

Quảng cáo

• Trường hợp kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi, mức điểm áp dụng theo ngưỡng đầu vào trong bảng công bố.

• Trường hợp xét tuyển kết hợp không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT mà dùng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi, mức điểm áp dụng theo bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển.

Đối với phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng điểm thi môn năng khiếu:

• Ngưỡng đầu vào được tính dựa trên tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, bao gồm điểm của 1 hoặc 2 môn văn hóa kết hợp với điểm của 1 hoặc 2 môn năng khiếu.

• Nếu kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu, thí sinh áp dụng mức điểm theo bảng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đã công bố.

Quảng cáo

• Nếu xét tuyển kết hợp không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT mà sử dụng điểm năng khiếu, mức điểm áp dụng theo bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển.

Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện về kết quả thi tốt nghiệp THPT, cụ thể thuộc nhóm 25% thí sinh có tổng điểm tổ hợp xét tuyển cao nhất cả nước và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc theo số liệu do Bộ GD&ĐT công bố.

2. Điểm quy đổi tương đương

Đại học Huế thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi điểm năm 2026

3. Chinh phục kỳ thi đại học cùng VietJack

Ôn thi đại học không chỉ cần học nhiều mà quan trọng hơn là học đúng trọng tâm và luyện tập đúng phương pháp. Với hệ thống học tập toàn diện, VietJack đồng hành cùng học sinh trong suốt quá trình ôn thi, từ củng cố kiến thức nền tảng đến rèn luyện kỹ năng làm bài và đánh giá năng lực trước kỳ thi.

Các khóa học tại VietJack được xây dựng bám sát chương trình SGK và định hướng của kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bài giảng được chia theo từng chuyên đề, giúp học sinh dễ dàng học theo lộ trình, nắm chắc kiến thức trọng tâm và hoàn thiện từng dạng bài. Sau mỗi giai đoạn học, học sinh có thể tiếp tục luyện tập với bộ đề thi thử được thiết kế theo cấu trúc mới để kiểm tra mức độ tiếp thu và nâng cao khả năng vận dụng.

Không chỉ dừng lại ở các khóa học, VietJack còn cung cấp kho tài liệu ôn thi đồ sộ với đề minh họa, đề thi thử và đề thi chính thức của nhiều năm, nhiều tỉnh, thành trên cả nước. Học sinh có thể luyện tập không giới hạn, tiếp cận đa dạng dạng câu hỏi và làm quen với nhiều mức độ khó khác nhau, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thật.

Đặc biệt, Phòng thi thử trên VietJack mang đến trải nghiệm làm bài như trong phòng thi thật với giới hạn thời gian, chấm điểm tự động ngay sau khi nộp bài và đáp án, lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Đây là công cụ giúp học sinh đánh giá chính xác năng lực, phát hiện những phần kiến thức còn hổng và điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả.

Đại học Huế thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi điểm năm 2026

Phòng luyện thi VietJack

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế. Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.

Đây là thông tin quan trọng giúp thí sinh nắm rõ mức điểm nhận hồ sơ, điều kiện xét tuyển và cách quy đổi điểm giữa các phương thức của Đại học Huế năm 2026. Thí sinh cần đối chiếu kỹ điểm số của mình với ngưỡng đầu vào từng ngành để lựa chọn nguyện vọng phù hợp, đồng thời chuẩn bị kế hoạch ôn tập hiệu quả cho kỳ tuyển sinh sắp tới.

Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.

Xem thêm các thông tin Điểm sàn năm 2026 của các trường Đại học, Học viện, Cao đẳng trên cả nước:

Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:

Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học