Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2026

Học viện Phụ nữ Việt Nam đã chính thức công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh đại học năm 2026. Dưới đây là thông tin chi tiết về mức điểm sàn theo từng phương thức xét tuyển, giúp thí sinh nắm rõ điều kiện đăng ký và có thêm căn cứ để lựa chọn nguyện vọng phù hợp.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2026

Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.

Quảng cáo

1. Điểm sàn tại cơ sở ở Hà Nội

TT

Tên chương trình xét tuyển

Mã xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển

Ngưỡng điểm xét tuyển thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) (áp dụng Phương thức 200 và 500)

Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHQGHN năm 2026 (HSA)

Mức điểm đánh giá năng lực của trường ĐHSPHN năm 2026 (SPT)

1

Quản trị kinh doanh

7340101

A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

18

21

63

11.91

2

Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)

7340101E

A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

18

21

63

11.91

3

Luật

7380101

A00, A01, C00, D01, D14, D15

Theo quy định và thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng cho tuyển sinh đại học năm 2026 (Học viện sẽ Thông báo khi có văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

 

4

Luật kinh tế

7380107

C00, D01, D14, D15

 

 

 

 

5

Công nghệ thông tin

7480201

A00, A01, D01, D09, X06, X26

16

19

54

10.03

6

Thiết kế và phát triển Game

74802011

A00, A01, D01, D09, X06, X26

16

19

54

10.03

7

Công tác xã hội

7760101

C00, C03, D01, D14, D15

16

19

54

10.03

8

Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội

7761011

C00, C03, D01, D14, D15

16

19

54

10.03

9

Giới và Phát triển

7310399

C00, C03, D01, D09, D14, D15

16

19

54

10.03

10

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

18

21

63

11.91

11

Truyền thông đa phương tiện

7320104

C00, C03, D01, D14, D15

19

23

68

12.85

12

Truyền thông xã hội

73201041

C00, C03, D01, D14, D15

18

21

63

11.91

13

Kinh tế

7310101

A00, A01, C03, D01, D07, X26

16

19

54

10.03

14

Kinh tế (Chất lượng cao)

7310101E

A00, A01, C03, D01, D07, X26

16

19

54

10.03

15

Tâm lý học

7310401

C00, C03, D01, D14, D15

18

21

63

11.91

16

Kinh tế số

7310109

A00, A01, C03, D01, D07, X26

16

19

54

10.03

17

Marketing

7340115

A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

16

19

54

10.03

Quảng cáo

2. Điểm sàn cơ sở Hồ Chí Minh

TT

Tên chương trình xét tuyển

Mã xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển

Ngưỡng điểm xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) (Áp dụng Phương thức 200 và 500)

Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHQGHN năm 2026 (HSA)

Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHSPHN năm 2026 (SPT)

1

Công tác xã hội

7760101

C00, C03, D01, D14, D15

16

19

54

10.03

2

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

16

19

54

10.03

Quảng cáo

Theo quy định của Học viện Phụ nữ Việt Nam, ngoài ngưỡng điểm đầu vào, thí sinh đăng ký xét tuyển vào một số ngành/chương trình đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo từng phương thức xét tuyển như sau:

Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

• Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (còn thời hạn theo quy định) hoặc đạt từ 5,0 điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

• Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực HSA hoặc SPT năm 2026:

• Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 hoặc đạt từ 5,0 điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Quảng cáo

• Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Yêu cầu điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6,0 điểm trở lên.

Đối với phương thức khác (mã 500) dành cho đối tượng dự bị đại học:

• Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Điểm trung bình môn Toán của cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 7,0 điểm trở lên.

• Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 hoặc điểm trung bình môn Tiếng Anh trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 điểm.

• Chương trình Luật và Luật Kinh tế: Điểm trung bình môn Toán và Ngữ văn (hoặc một trong hai môn theo tổ hợp xét tuyển) của cả ba năm THPT đạt từ 6,0 điểm, đồng thời điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 8,0 điểm trở lên.

3. Quy định về chênh lệch điểm giữa các tổ hợp và nguyên tắc quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển

Học viện Phụ nữ Việt Nam áp dụng mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển như sau:

- Tổ hợp D01 và A00: Không có chênh lệch điểm, áp dụng đối với các chương trình đào tạo theo quy định của Học viện.

- Tổ hợp D01 và C00: Tổ hợp D01 được cộng 1 điểm so với C00, áp dụng cho các chương trình Luật, Luật Kinh tế, Công tác xã hội, Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội, Giới và Phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

- Tổ hợp D01 và các tổ hợp A01, D07, D09, C03, D14, D15, X06, X26: Tổ hợp D01 được cộng 0,5 điểm so với các tổ hợp này theo quy định của từng chương trình đào tạo.

Quy tắc quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển

TT

Điểm thi TN THPT

Điểm kết quả học tập THPT (học bạ)

Điểm thi đánh giá năng lực ĐHQGHN (HSA)

Điểm thi đánh giá năng lực ĐHSPHN (SPT)

Khoảng 1

26.00 - 30.00

27.00 - 30.00

112 - 133

21.35 - 30.00

Khoảng 2

24.00 - 26.00

25.50 - 27.00

98 - 112

18.45 - 21.35

Khoảng 3

22.50 - 24.00

24.00 - 25.50

88 - 98

16.70 - 18.45

Khoảng 4

21.00 - 22.50

23.00 - 24.00

79 - 88

15.00 - 16.70

Khoảng 5

19.00 - 21.00

22.00 - 23.00

68 - 79

12.85 - 15.00

Khoảng 6

16.00 - 19.00

19.00 - 22.00

54 - 68

10.03 - 12.85

Về công thức quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển năm 2026

• Công thức nội suy tuyến tính quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển.

y=c+(x-a)(b-a)*(d-c) 

Giải thích cụ thể:

y là mức điểm được quy đổi sang phương thức gốc từ các phương thức khác.

c là ngưỡng dưới trong khoảng phân vị của phương thức gốc.

d là ngưỡng trên trong khoảng phân vị của phương thức gốc.

x là điểm của thí sinh ở phương thức khác.

a là ngưỡng dưới trong khoảng phân vị của phương thức khác.

b là ngưỡng trên trong khoảng phân vị của phương thức khác.

4. Chinh phục kỳ thi đại học cùng VietJack

Ôn thi đại học không chỉ cần học nhiều mà quan trọng hơn là học đúng trọng tâm và luyện tập đúng phương pháp. Với hệ thống học tập toàn diện, VietJack đồng hành cùng học sinh trong suốt quá trình ôn thi, từ củng cố kiến thức nền tảng đến rèn luyện kỹ năng làm bài và đánh giá năng lực trước kỳ thi.

Các khóa học tại VietJack được xây dựng bám sát chương trình SGK và định hướng của kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bài giảng được chia theo từng chuyên đề, giúp học sinh dễ dàng học theo lộ trình, nắm chắc kiến thức trọng tâm và hoàn thiện từng dạng bài. Sau mỗi giai đoạn học, học sinh có thể tiếp tục luyện tập với bộ đề thi thử được thiết kế theo cấu trúc mới để kiểm tra mức độ tiếp thu và nâng cao khả năng vận dụng.

Không chỉ dừng lại ở các khóa học, VietJack còn cung cấp kho tài liệu ôn thi đồ sộ với đề minh họa, đề thi thử và đề thi chính thức của nhiều năm, nhiều tỉnh, thành trên cả nước. Học sinh có thể luyện tập không giới hạn, tiếp cận đa dạng dạng câu hỏi và làm quen với nhiều mức độ khó khác nhau, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thật.

Đặc biệt, Phòng thi thử trên VietJack mang đến trải nghiệm làm bài như trong phòng thi thật với giới hạn thời gian, chấm điểm tự động ngay sau khi nộp bài và đáp án, lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Đây là công cụ giúp học sinh đánh giá chính xác năng lực, phát hiện những phần kiến thức còn hổng và điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2026

Phòng luyện thi VietJack

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế. Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.

Trên đây là thông tin về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và nguyên tắc quy đổi điểm xét tuyển năm 2026 của Học viện Phụ nữ Việt Nam. Thí sinh nên theo dõi các thông báo tuyển sinh mới nhất của Học viện để cập nhật đầy đủ quy định xét tuyển và lựa chọn phương thức phù hợp, nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.

Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.

Xem thêm các thông tin Điểm sàn năm 2026 của các trường Đại học, Học viện, Cao đẳng trên cả nước:

Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:

Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học