Công thức tính diện tích tam giác đầy đủ (có giải chi tiết)



Bài viết Công thức tính diện tích tam giác hay, chi tiết Toán 8 hay nhất gồm 2 phần: Lý thuyết và Các ví dụ áp dụng công thức trong bài có lời giải chi tiết giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Công thức tính diện tích tam giác hay, chi tiết.

Công thức tính diện tích tam giác (siêu hay)

Quảng cáo

I. Công thức tính diện tích tam giác.

+ Tam giác thường:

Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng.

Trọn bộ Công thức Toán lớp 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác quan trọng (ảnh 1)

S = 12⁢a.ha (đơn vị diện tích)

Với a là độ dài cạnh BC; halà độ dài đường cao tương ứng với cạnh BC.

+ Tam giác vuông

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông

Trọn bộ Công thức Toán lớp 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác quan trọng (ảnh 1)

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = c; AC = b; BC = a; đường cao AH = ha

Diện tích tam giác vuông ABC: S = 12⁢a⁢ha=12⁢b⁢c(đơn vị diện tích).

II. Các ví dụ tính diện tích tam giác

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm; AC = 6cm. Tính diện tích tam giác ABC.

Lời giải:

Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác vuông ABC ta có:

A⁢B2+A⁢C2=B⁢C2⇔A⁢B2+62=102⇔A⁢B2+36=100⇔A⁢B2=100-36⇔A⁢B2=64⇒A⁢B=8 cm

Diện tích tam giác vuông ABC là:

S ABC = 1 2 .AB.AC= 1 2 .6.8=24c m 2

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC, AB = AC = 10cm, BC = 12cm. Tính đường cao BK của tam giác ABC.

Lời giải:

Trọn bộ Công thức Toán lớp 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác quan trọng (ảnh 1)

Gọi H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC.

Xét tam giác ABC có:

 AB = AC = 10cm

⇒ Tam giác ABC cân tại A.

Do đó AH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

⇒ H là trung điểm của BC

HB = HC = 12⁢B⁢C = 6cm.

Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

 A⁢H2+B⁢H2=A⁢B2(định lý Py – ta – go)

⇔A⁢H2+62=102⇔A⁢H2=102-62⇔A⁢H2=100-36⇔A⁢H2=64⇒A⁢H=8⁢c⁢m

Diện tích tam giác ABC là:

SA⁢B⁢C=12⁢A⁢H.B⁢C=12⁢8.12=48⁢c⁢m2

Mặt khác: SA⁢B⁢C=12⁢B⁢K.A⁢C

⇒12⁢B⁢K⁢.10=48⇒5⁢B⁢K=48⇒B⁢K=48:5⇒B⁢K=9,6⁢c⁢m

Ví dụ 3: Tìm diện tích lớn nhất của tam giác ABC biết AB = 3cm, BC = 4cm.

Lời giải:

Trọn bộ Công thức Toán lớp 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác quan trọng (ảnh 1)

Vẽ AH vuông góc với BC tại H

Theo quan hệ đường vuông góc và đường xiên ta có:

A⁢H≤A⁢B

Khi đó diện tích tam giác ABC là

SA⁢B⁢C=12⁢A⁢H.B⁢C≤12⁢A⁢B.B⁢C

⇒SA⁢B⁢C lớn nhất khi SA⁢B⁢C=12⁢A⁢B.B⁢C

Dấu “=” xảy ra khi AH  ≡ AB hay H ≡ B, tam giác ABC vuông tại B

Diện tích lớn nhất của tam giác ABC là:

SA⁢B⁢C=12⁢A⁢B.B⁢C=12⁢3.4=6⁢c⁢m2

Xem thêm các Công thức Toán lớp 8 quan trọng hay khác:




Đề thi, giáo án các lớp các môn học