Lý thuyết, 140 câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 9 chọn lọc có đáp án

Lý thuyết, 140 câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 9 chọn lọc có đáp án

Loạt bài trình bày đầy đủ lý thuyết, nội dung bài học Tin học lớp 9 và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo bài học có đáp án và giải thích giúp các bạn yêu thích và học tốt môn Tin học lớp 9.

Lý thuyết Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

1. Khái niệm mạng máy tính

a) Mạng máy tính là gì?

    • Tập hợp các máy tính kết nối được nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu phần mềm, máy in, …

    • Các kiểu nối mạng cơ bản:

       ◦ Kết nối kiểu hình sao.

       ◦ Kết nối kiểu đường thẳng.

       ◦ Kết nối kiểu vòng.

Lý thuyết Tin học 9 Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính hay, chi tiết

b) Các thành phần của mạng

    • Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in,… kết nối với nhau tạo thành mạng.

    • Môi trường truyền dẫn: cho phép tín hiệu truyền được qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ, hồng ngoại, …

    • Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ chuyển, mạch (switch), môđem, router, … có nhiệm vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạng cùng với môi trường truyền dẫn.

    • Giao thức truyền thông (Protocol): tập hợp các quy tắc định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng.

Lý thuyết Tin học 9 Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính hay, chi tiết

2. Phân loại mạng máy tính

a) Mạng có dây và mạng không dây (môi trường truyền dẫn của mạng)

    • Mạng có dây: môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, …).

    • Mạng không dây: môi trường truyền dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, …).

    • Mạng không dây thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng.

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng (phạm vi địa lý của mạng)

    • Mạng cục bộ (LAN): hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi hẹp. Thường được dùng trong gia đình, trường học, văn phòng, …

    • Mạng diện rộng (WAN: hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi rộng. Có thể là một khu vực nhiều toà nhà, một tỉnh, một quốc gia (là kết nối của các mạng LAN).

3. Vai trò của máy tính trong mạng

    • Mô hình mạng máy tính phổ biến là mô hình khách – chủ (cilent – sever).

a) Máy chủ (sever)

    • Máy tính có cấu hình mạnh, được cài đặt chương trình điều khiển quản lý phân bổ tài nguyên mạng.

    • Có thể có nhiều máy chủ trong một mạng.

b) Máy trạm (cilent, workstation)

    • Sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp.

    • Có thể truy cập vào các máy chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi, khai thác tài nguyên, …

4. Lợi ích của mạng máy tính

    • Dùng chung dữ liệu: sao chép dữ liệu mà không cần ổ đĩa di động. Có thể lưu dữ liệu tập trung máy chủ, người dùng có thể truy nhập khi cần thiết.

    • Dùng chung các thiết bị phần cứng: chia sẻ máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa và nhiều thiết bị khác.

    • Dùng chung các phần mềm: chỉ cần cài đặt lên một máy tính để dùng chung cho toàn mạng thay vì cài lên tất cả các máy tính. Tiết kiệm chi phí mua phần mềm.

    • Trao đổi thông tin: trao đổi thông qua phần mềm trò chuyện (chat).

Trắc nghiệm Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

Câu 1: Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng?

A. Modem

B. Vỉ mạng

C. Webcam

D. Hub

thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, modem, bộ định tuyến.Webcam là thiết bị được gắn trực tiếp trên máy tính.

→ Đáp án B

Câu 2: Mạng không dây được kết nối bằng

A. Bluetooth

B. Sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại…

C. Cáp điện

D. Cáp quang

Mạng không dây sử dụng đường truyền không dây như sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại…

→ Đáp án B

Câu 3: Một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở thành phố Hồ Chí Minh để có thể sao chép tệp và gửi thư điện tử.Theo em, được xếp vào những loại mạng nào?

A. Mạng có dây

B. Mạng WAN

C. Mạng LAN

D. Mạng không dây

Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng. Phạm vi diện rộng có thể là một khu vực như một tòa nhà, phạm một tỉnh, một quốc gia hoặc có quy mô toàn cầu. Mạng diện rộng thường kết nối các mạng LAN. Vì vậy một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở thành phố Hồ Chí Minh để có thể sao chép tệp và gửi thư điện tử được xếp vào loại mạng WAN.

→ Đáp án B

Câu 4: Vai trò của máy chủ là gì?

A. Quản lí các máy trong mạng

B. Điều hành các máy trong mạng

C. Phân bố các tài nguyên trong mạng

D. Tất cả các câu đều đúng

Máy chủ thường là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung.

→ Đáp án D

Câu 5: Mạng máy tính là:

A. Tập hợp các máy tính nối với nhau bằng các thiết bị mạng

B. Tập hợp các máy tính

C. Mạng Internet

D. Mạng LAN

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính kết nối được nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua phương tiện truyền dẫn (các thiết bị mạng) tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu phần mềm, máy in,…

→ Đáp án A

Câu 6: Mạng máy tính được phân ra làm mấy loại?

A. Mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng

B. Mạng có dây và mạng không dây

C. Mạng kiểu hình sao và mạng kiểu đường thẳng

D. Mạng LAN và mạng WAN

Tùy theo cách kết nối và phạm vi mạng mà người ta phân loại mạng máy tính thành mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng.

→ Đáp án A

Câu 7: Hãy nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính:

A. Thiết bị kết nối mạng, môi trường truyền dẫn, thiết bị đầu cuối và giao thức truyền thông

B. Máy tính và internet

C. Máy tính, dây cáp mạng và máy in

D. Máy tính, dây dẫn, modem và dây điện thoại

các thành phần cơ bản của mạng máy tính: thiết bị kết nối mạng (vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, modem, bộ định tuyến…), môi trường truyền dẫn (dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh…), thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in…) và giao thức truyền thông (quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng).

→ Đáp án A

Câu 8: Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toàn nhà cao tầng, được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in. Theo em, được xếp vào những loại mạng nào?

A. Mạng có dây

B. Mạng không dây

C. Mạng WAN và mạng LAN

D. Mạng LAN

Mạng có dây là mạng sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây cáp (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang…). Vì vậy hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toàn nhà cao tầng, được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in là mạng có dây.

→ Đáp án A

Câu 9: Nêu các kiểu mạng?

A. Mạng kiểu đường thẳng, hình sao và kiểu vòng

B. Mạng LAN, WAN, kiểu đường thẳng và kiểu vòng

C. Mạng kiểu đường thẳng

D. Mạng kiểu đường thẳng và kiểu vòng

→ Đáp án A

Câu 10: : Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích gì dưới đây:

A. Có thể dùng chung các thiết bị phần cứng

B. Có thể dùng chung các phần mềm và dữ liệu

C. Có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính qua thư điện tử

D. Tất cả các lợi ích trên

Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích như có thể dùng chung các thiết bị phần cứng, có thể dùng chung các phần mềm và dữ liệu, có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính qua thư điện tử hoặc phần mềm trò chuyện trực tuyến.

→ Đáp án D

Lý thuyết Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet

1. Internet là gì?

    • Là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin: đọc, nghe, xem tin trực tuyến, …

    • Mạng Internet là của chung, được quản lý bởi các tổ chức khác nhau.

    • Giao tiếp với nhau bằng một giao thức chung: TCP/ IP tạo nên một mạng toàn cầu.

    • Các máy tính, mạng máy tính tham gia Internet một cách tự nguyện.

    • Internet đem đến người dùng khả năng tiếp cận thông tin ở khắp nơi trên các thế giới một cách thuận tiện về mặt không gian, thời gian.

Lý thuyết Tin học 9 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (hay, chi tiết)

2. Một số dịch vụ trên Internet

a) Tổ chức và khai thác thông tin trên web

    • Word Wide Web (www): tổ chức thông tin (văn bản, hình ảnh, …) dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web.

    • Người dùng có thể truy cập các trang web bởi chương trình máy tính (trình duyệt).

    • Có thể truy cập đến các trang web khác nhau do chúng có sự liên kết.

b) Tìm kiếm thông tin trên Internet.

    • Máy tìm kiếm: công cụ giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khoá liên quan.

    Ví dụ: công cụ tìm kiếm Google, Bing, …

    • Danh mục thông tin (directory): trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung được phân theo chủ đề.

    Ví dụ: danh mục thông tin trên các trang web của yahoo.

    • Lưu ý: cần chú ý về vấn đề bản quyền trên Internet.

Lý thuyết Tin học 9 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (hay, chi tiết)

c) Thư điện tử

    • Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua hộp thư điện tử, có thể gửi phần mềm, hình ảnh, video, … cho nhau.

    • Có thể trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp.

    • Ví dụ: thư điện tử của google, yahoo, …

Lý thuyết Tin học 9 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (hay, chi tiết)

3. Một vài ứng dụng khác trên Internet.

a) Hội thảo trực tuyến

    • Tổ chức các hội thảo, cuộc họp từ xa với sự tham gia nhiều người ở các nơi khác nhau. Hình ảnh, âm thanh của người dùng được phát trực tuyến hiển thị qua màn hình, loa.

    Ví dụ: phần mềm Skype, Facetime, Zalo Time, …

b) Đào tạo qua mạng

    • Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn, bài tập từ giáo viên, tài liệu học tập,… ngay qua mạng mà không cần phải đến lớp.

    Ví dụ: Vietjack website về giáo dục có lượng truy cập lớn nhất ở Việt Nam.

c) Thương mại điện tử

    • Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo về sản phẩm lên trang web.

    • Người dùng có thể truy cập Internet, vào các “chợ”, “gian hàng” điện tử để lựa chọn sản phẩm và chuyển về tận nhà.

    • Nhờ khả năng thanh toán qua mạng, các dịch vụ tài chính ngân hàng có thể sử dụng với Internet, tạo sự thuận tiện cho mọi người.

    Ví dụ: Trang web thương mại điện tử Amazon, Taobao, Tiki, Lazada, …

    • Ngoài ra chúng ta còn có mạng xã hội (Facebook, Twiter), trò chơi trực tuyến (Pubg, Csgo, Dota 2, …), diễn đàn trực tuyến (Voz, Tinhte,… ) nhờ Internet.

4. Làm thế nào để kết nối Internet?

    • Đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt: VNPT, Viettel, FPT, …

    • Sử dụng modem, đường kết nối riêng (ADSL, WIFI, …) các máy tính có thể kết nối mạng. Internet là mạng của các mạng máy tính.

    • Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng những nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới.

Lý thuyết Tin học 9 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (hay, chi tiết)

Trắc nghiệm Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet

Câu 1: Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử là:

A. Có thể gửi thư kèm tệp tin

B. Một người có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người

C. Chi phí thấp và thời gian chuyển gần như tức thì

D. Các đáp án đều đúng

Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử. Sử dụng thư điện tử có thể đính kèm các văn bản, hình ảnh, video, âm thanh, các đoạn phim, phần mềm... Một người có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người trong cùng một lúc và chi phí thấp và thời gian chuyển gần như tức thì.

→ Đáp án D

Câu 2:Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet ?

A. Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu

B. Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kỹ thuật máy tính

C. Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú

D. Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP

mạng Internet là mạng kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn cầu thông qua một giao thức chung TCP/ IP.

→ Đáp án D

Câu 3: WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây ?

A. World Win Web

B. World Wide Web

C. Windows Wide Web

D. World Wired Web

Dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất của Internet là tổ chức và khai thác thông tin trên World Wide Web (WWW, còn gọi là Web).

→ Đáp án B

Câu 4: Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?

A. Laptop

B. Máy tính

C. Mạng máy tính

D. Internet

Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào Internet. Khi đã gia nhập Internet, hai máy tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết nối trao đổi thông tin trực tiếp với nhau.

→ Đáp án D

Câu 5: Máy tìm kiếm là:

A. Là công cụ tìm kiếm các thông tin trong máy tính

B. Là một loại máy được nối thêm vào máy tính để tìm kiếm thông tin trên Internet

C. Là một phần mềm cái đặt vào máy tính dàng để tìm kiếm thông tin

D. Là một công cụ được cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm.

Máy tìm kiếm là công cụ trên Internet giúp chúng ta tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm. Ví dụ sử dụng máy tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN…

→ Đáp án A

Câu 6:Internet là

A. mạng kết nối các máy tính ở quy mô một nước

B. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một huyện

C. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một tỉnh

D. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô toàn cầu

Internet là hệ thống kết nối các máy tình và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới.

→ Đáp án D

Câu 7:Thư điện tử là

: A. Dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên máy tính thông qua các hộp thư điện tử

B. Dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính

C. Các hộp thư điện tử

D. Dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử

Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử. Sử dụng thư điện tử có thể đính kèm các văn bản, hình ảnh, video…

→ Đáp án D

Câu 8: : Làm thế nào để kết nối Internet?

A. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet

B. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet

D. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet

C. Wi-Fi

Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet. Nhờ môđem và một đường kết nối riêng (có dây như đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường ADSL, không dây như WiFi) các máy tính đơn lẻ hoặc mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng ISP rồi từ đó kết nối với Internet.

→ Đáp án D

Câu 9: Một vài ứng dụng trên Internet

: A. Hội thảo trực tuyến

B. Đào tạo qua mạng

C. Thương mại điện tử

D. Tất cả các đáp án trên.

Kể tên một vài ứng dụng trên Internet như hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử (các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến (chat), trò chơi trực tuyến (game online)...).

→ Đáp án D

Câu 10: Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là:

A. Các từ khóa liên quan đến thông tin cần tìm

B. Các từ khóa liên quan đến trang web

C. Địa chỉ của trang web

D. Bản quyền

Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề bản quyền của thông tin đó vì không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí, có nhiều thông tin mà chỉ người có quyền truy cập và khai thác.

→ Đáp án D

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tin học 9 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tin học 9 | Soạn Tin học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Tin học lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm hỏi bài 2k6