100 Bài tập So sánh hơn có đáp án

Bài viết 100 Bài tập So sánh hơn có đáp án chi tiết giúp bạn có thêm nguồn bài tập tự luyện để nắm vững cách sử dụng So sánh hơn từ đó giúp bạn học tốt Ngữ pháp Tiếng Anh hơn.

100 Bài tập So sánh hơn có đáp án

Bài tập So sánh hơn (phần 1)

Bài 1: Complete the sentences using a comparative form (older/ more importat ....)

1. It's too noisy here. Can we go somewhere quitter?

2. This coffee is very weak. I like it a bit .... .

3. The hotel was surprisingly big. I expected it to be .... .

4. The hotle was surprisingly cheap. I expected it to be .... .

5. The weather is too cold here. I'd like to do something .... .

6. My job is a bit boring sometimes. I'd like to do something .... .

7. It's a pity you live so far away. I wish you lived .... .

8. I was surprised how easy it was to use the computer. I thought it would be .... .

9. Your work isn't very good. I'm sure you can do .... .

10. Don't worry.The situation isn't so bad. It could be .... .

11. I was surprised we got here so quickly. I expected the journey to take .... .

12. You've talking very loudly. Can you speak a bit .... ?

13. You hardly ever phone me. Why don't you phone me .... ?

14. You're standing too near the camera. Can you move a bit .... away?

15. You were a bit depressed yesterday, but you look .... today.

Đáp án & Hướng dẫn:

2. stronger

3. smaller

4. more expensive

5. warmer/ hotter

6. more interesting

7. nearer

8. more difficult

9. better

10. worse

11. longer

12. more quietly

13. more often

14. further/ farther

15. happier/ more cheerful

Quảng cáo

Bài 2: Complete the sentences. Each time use the comparative form of one of the words in the box. Use than where necessary.

big    crowed    early    easily    high     important

interested    peaceful    reliable    serious    simple    thin

1. I was feeling tired last night, so I went to bed earlier than usual.

2. I'd like to have a more reliable car. The one I've got keeps breaking down.

3. Unfortunately her illness was .... we thought at first.

4. You look .... . Have you lost weight?

5. I want a .... flat. We don't have enough space here.

6. He doesn't study very hard. He's .... in having a good time.

7. Health and happiness are .... money.

8. The instructions were very complicated. They could have been .... .

9. There were a lot of people on the bus. It was .... usual.

10. I like living in the countryside. It's .... ling in a town.

11. You'll find your wat around the town .... if you have a good map.

12. In some parts of the country, prices are .... in others.

Đáp án & Hướng dẫn:

3. more serious than

4. thinner

5. bigger

6. more interested

7. more important than

8. simpler

9. more crowed than

10. more peaceful than

11. more easily

12. higher than

Quảng cáo

Bài 3: Read the situations and complete the sentences. Use a comparative (-er or more ...)

1. Yesterday the temperature was six degrees. Today it's only three dgrees.

It's colder today than it was yesterday.

2. The journey takes four hours by car and five hours by train.

It takes .......................... .

3. Dave and I went for a run. I ran ten kilometres. Dave stopped after eight kilometrs.

I ran ............................. .

4. Chris and Joe both did badly in the test. Chris got 30% but Joe only got 25%.

Joe did ........................... .

5. I expected my friends to arrive at about 4 o'clock. In fact they arrived at 2.30.

My friends ........................ .

6. You can go by bus or by train. The buses run every 30 minutes. The trains run every hour.

The buses ......................... .

7. We were very bus at work today. We're not usually as busy as that.

We ................................ .

Đáp án & Hướng dẫn:

2. It takes longer by train than by car.

3. I ran further/farther than Dave.

4. Joe did worse than Chris.

5. My friends arrived earlier than I expected.

6. The buses run more often than the trains.

7. We were busier than usual.

Bài tập So sánh hơn (phần 2)

Bài 1: Use the words in brackets to complete the sentences. Use much/ a bit ... + a comparative form. Use than where necessary.

1. Her illness was much more serious than we thought at first. (much /serious)

2. This bag is too small. I need something .... . (much/big)

3. I'm afraid the problem is .... it seems. (much/complicated)

4. It was very hot yesterday. Today it's .... . (a bit/cool)

5. I enjoyed our visit to the museum. It was .... I expected. (far/ interesting)

6. You're driving too fast. Can you drive .... ? (a bit/ slowly)

7. It's .... to learn a foreign language in a country where it is spoken. (a lot/easy)

8. I thought she was younger than me, but in fact she's .... . (slightly/old)

Đáp án & Hướng dẫn:

2. much longer

3. much more complicated than

4. a bit cooler

5. far more interesting than

6. a bit more slowly

7. a lot easier

8. slightly older

Bài 2: Complete the sentences using any/no + comparative. Use than where necessary.

1. I've waited long enough. I'm not waiting any longer.

2. I'm sorry I'm a bit late, but I couldn't get here .... .

3. This shop isn't expensive.The prices are .... anywhere else.

4. I need to stop for a rest. I can't walk .... .

5. The traffic isn't particularly bad toy. It's .... usual.

Đáp án & Hướng dẫn:

2. any sooner/ any earlier

3. no higher than / no more expensive than

4. any further/ farther

5. no worse than

Bài 3: Trước khi làm bài này, bạn nên xem lại cấu trúc more and more ... trong phần C ở bài ngữ pháp tiếng Anh: So sánh hơn.

Complete the sentences using the structure in Section C.

1. Cathy got more and more bored in her job. In the end she left (bored).

2. That hole in your sweater is getting .... . (big)

3. My bags seemed to get .... as I carried them (heavy)

4. As I waited for my interview, I became .... . (nervous)

5. As the day went on, the weather got .... . (bad)

6. Health care is becoming .... . (expensive)

7. Sice Anna went to Canada, her English has got .... . (good)

8. As the conversation went on, Paul become .... . (talkative)

Đáp án & Hướng dẫn:

2. bigger and bigger

3. heavier and heavier

4. more and more nervous

5. worse and worse

6. more and more expensive

7. better and better

8. more and more talkative

Bài 4: Trước khi làm bài này, bạn nên xem lại cấu trúc The ... the ... trong phần D ở bài ngữ pháp tiếng Anh: So sánh hơn.

These sentences are like those in Section D. Use the words in brackets to complete the sentences.

1. I like warm weather.

The warmer the weather, the better I feel. (feel)

2. I didn't really like him when we first met.

But the more I got know him, ........... . (like)

3. If you're in business, you want to make a profit.

The more foods you sell, ........... . (profit)

4. It's hard to concentrate when you're tired.

The more tired you are, ........... . (hard)

5. Kate had to wait a very long time.

The longer she waited, ........... . (important/become)

Đáp án & Hướng dẫn:

2. the more I killed him or the more I got to like him

3. the more profit you (will) make or the higher your profit or the more your profit.

4. the harder it is to concentrate

5. the more impatient she became

Bài 5: Which is correct older or elder? Or both of them?

1. My older/elder sister is a TV producer. (older and elder are both correct)

2. I'm surprised Diane is only 25. I thought she was older/elder.

3. Jane's younger sister is still at school. Her older/elder sister is a nurse.

4. Martin is older/elder than his brother.

Đáp án & Hướng dẫn:

2. older

3. older or elder

4. older

Ngữ pháp So sánh hơn

A. Cách hình thành so sánh hơn trong tiếng Anh

Để thành lập cấp so sánh hơn với các tính từ và trạng từ ta làm như sau:

  • Thêm đuôi -er cho các tính từ ngắn (thường tối đa là hai âm tiết).

    cheap (rẻ) --> cheaper (rẻ hơn)

    hard (vất vả) --> harder (vất vả hơn)

  • Các tính từ hay trạng từ tận cùng bằng -y thì đổi y thành i trước khi thêm -er.

    easy (dễ) --> easier (dễ hơn)

    pretty (đẹp) --> prettier (đẹp hơn)

  • Thêm more trước tính từ hoặc trạng từ với các tính từ hay trạng từ dài, như:

    more expensive

    more comfortable

    more serious

Đối với các trạng từ kết thúc bằng -ly dù ngắn hay dài ta cũng dùng more để thành lập cấp so sánh hơn, riêng early viết thành earlier.

Ví dụ:

- This box is too small. I need a larger size.

(Cái hộp này quá nhỏ. Tôi cần một cái kích cỡ to hơn.)

- He got up early yesterday morning. He gets up later this morning.

(Anh ta dậy sớm sáng hôm qua. Sáng nay anh ấy dậy muộn hơn.)

- Can you speak more slowly, please?

(Anh làm ơn nói chậm hơn được không?)

Người ta cũng thường nói more often chứ không phải oftener.

- I play tennis more often now.

(Bây giờ tôi chơi tennis thường hơn.)

B. Các từ thường dùng với thể so sánh

Trước các tính từ và trạng từ so sánh ta có thể dùng thêm các từ này:

a bit : một chút

a little : một chút

much : nhiều

a lot : nhiều

far : xa, nhiều

Ví dụ:

- Let's go by car. It's much (a lot) cheaper.

(Ta đi bằng xe hơi đi. Nó rẻ hơn nhiều.)

- Don't go by train. It's a lot more expensive.

(Đừng đi bằng tàu hỏa. Nó đắt hơn nhiều.)

- Could you speak a bit more slowly?

(Anh có thể nói chậm hơn một chút không?)

C. So sánh hai mệnh đề

Khi so sánh hai đối tượng hay hai mệnh đề với nhau ta nối chúng bởi từ than.

Ví dụ:

- Ann works harder than all her friends.

(Ann làm việc vất vả hơn tất cả các bạn của cô ấy.)

- Her illness was far more serious than we first thought.

(Bệnh tình bà ấy trầm trọng hơn lúc đầu chúng tôi nghĩ nhiều.)

- It's cheaper to go by car than by train.

(Đi bằng xe hơi rẻ hơn bằng xe lửa.)

D. Tính từ bất qui tắc

Một số tình từ là bất qui tắc khi chuyển sang dạng so sánh hơn.

good/well --> better

bad/badly --> worse

far --> further (hoặc farther)

Ví dụ:

- Let me ask him. I know him better than you do.

(Hãy để tôi hỏi anh ta. Tôi biết anh ta rõ hơn anh.)

- The garden looks better since you tidied it up.

(Khu vườn trông đẹp hơn kể từ khi anh dọn dẹp nó.)

- Is your health better? No, it's worse.

(Sức khỏe anh có tốt hơn không? Không, càng tệ hơn.)

- The situation was much worse than we expect.

(Tình hình tệ hơn chúng tôi dự đoán nhiều.)

- I'm very tired. I can't walk much further.

(Tôi rất mệt. Tôi không thể đi xa hơn nữa được.)

E. Cách sử dụng Further, More, Less trong tiếng Anh

  • Further (không phải farther) còn được dùng với nghĩa nhiều hơn nữa, thêm nữa.

    - Do you hear any further news?

    (Anh có nghe thêm tin tức gì nữa không?)

  • More còn có nghĩa là nhiều hơn, ngược với nghĩa này là less: ít hơn.

    - He smokes more than I do.

    (Hắn hút thuốc còn nhiều hơn tôi.)

    - We've got less time than I thought.

    (Chúng tôi có ít thời gian hơn tôi nghĩ.)

F. Lưu ý

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Bạn so sánh các câu sau:

- You are taller than I am.

You are taller me.

(Bạn cao hơn tôi.)

- They have more money than we have.

They have more money than us.

(Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.)

- I can't run as fast as he can.

I can't run as fast as him.

(Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.)

Xem thêm bài tập ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án chi tiết hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile ... mới nhất của chúng tôi.

Các loạt bài lớp 12 khác
Tài liệu giáo viên